CHỐNG CHỌC THỦNG VÀ CHỌC THỦNG TRONG SÀN PHẲNG KHÔNG DẦM

Chống chọc thủng giữ vai trò quan trọng trong quá trình thi công các công trình xây dựng khi vừa đảm bảo an toàn kết cấu, tăng tuổi thọ công trình, vừa tiết kiệm chi phí bảo trì – bảo dưỡng. Thiết kế chống chọc thủng trong sàn phẳng không dầm được nhiều kỹ sư quan tâm nhưng không phải ai cũng nắm rõ được khái niệm và phương thức tính toán để giảm thiểu rủi ro của hiện tượng này. Hãy cùng LPC tham khảo hiện tượng chống chọc thủng và cách tính tính trong bài viết dưới đây nhé

Chống chọc thủng và chọc thủng là gì?

Hiện tượng chọc thủng xảy ra khi ứng suất tại các vị trí giao giữa cột và sàn vượt quá khả năng chịu lực của bê tông. Điều này thường xảy ra dưới các điều kiện sau:

  • Tải trọng lớn: Các tải trọng tập trung quá lớn tại các vị trí cột, gây ra ứng suất cao
  • Thiết kế thiếu tính chính xác và hợp lý: Với những thiết kế không đảm bảo thường thiếu các biện pháp gia cố hoặc thiếu chính xác về khả năng chịu lực của sản tại điểm dễ bị chọc thủng
  • Vật liệu xây dựng kém chất lượng: Việc sử dụng các loại vật liệu như bê tông, cốt thép không đạt tiêu chuẩn của đơn vị thiết kế hay không đúng theo hướng dẫn thi công cũng là điều kiện để hiện tượng chọc thủng dễ xảy ra

Chống chọc thủng là một biện pháp kỹ thuật được áp dụng trong xây dựng, đặc biệt là trong thiết kế sàn phẳng không dầm, nhằm ngăn chặn hoặc giảm thiểu tối đa hiện tượng chọc thủng sàn.

Thép chống chọc thủng cho sàn phẳng không dầm

Chống chọc thủng trong sàn phẳng không dầm

Sàn phẳng không dầm hiện nay là giải pháp vật liệu được sử dụng phổ biến cho phần lớn các công trình xây dựng với nhiều quy mô và loại hình khác nhau. Từ nhà dân dụng đến các công trình công nghiệp đều có thể sử dụng giải pháp sàn phẳng không dầm mà vẫn tối ưu không gian – tiết kiệm chi phí.

Sàn phẳng không dầm cho nhà phố

Trong thiết kế sàn phẳng không dầm, thép chống chọc thủng được tính toán và bố trí xung quanh cột trong phạm vi mũ cột. Tại vị trí tiếp xúc với sàn, sẽ xuất hiện lực tập trung và momen uốn tập trung (vuông góc với mặt bằng cấu kiện)

Tính toán chống chọc thủng cho các cấu kiện phẳng được tính toán theo tiêu chuẩn TCVN 5574 : 2018 (thay thế cho TCVN 5574: 2012)

Chống chọc thủng trong cấu kiện phẳng

Tính toán chống chọc thủng trong sàn phẳng không dầm

Về tiêu chuẩn tính toán

Theo tiêu chuẩn TCVN 5574 : 2018, tính toán chọc thủng được tiến hành đối với cấu cấu kiện bê tông cốt thép dạng phẳng (có thể là bản sàn, bản móng) khi có tác dụng của lực cục bộ đặt tập trung – lực tập trung và momen uốn tập trung. Vùng chọc thủng trực tiếp được quy ước trong tiêu chuẩn có dạng tháp vưới góc 45 độ. Tiết diện tính toán thực nhất là tiết diện nằm cách vùng truyền lực lên cấu kiện một khoảng h0/2, vuông góc với trục dọc của nó.

tính toán chống thọc thủng
Mô hình tính toán quy ước

Chính các lực cục bộ này gân nên hiện tượng sàn bị chọc hủng (hay sàn bị cắt), gây nứt sàn theo góc 45 độ mà chúng ta thường thấy

Đọc thêm: Những lưu ý khi tính toán thiết kế sàn phẳng không dầm

Về nguyên tắc kiểm tra chống chọc thủng

Khi kiểm tra chống chọc thủng của bản vẽ thì trước tiên cần kiểm tra trường hợp cấu kiện không được đặt cốt thép ngang, có nghĩa là kiểm tra khả năng chịu cắt của bê tông có đảm bảo hay không, nếu không đủ thì cần bổ sung cốt thép ngang để cùng tham gia chống chọc thủng với bê tông

Mặt bằng bố trí thép chống chọc thủng

Có nhiều phương pháp để chống chọc thủng như:

  • Tăng tiết diện cột
  • Tăng chiều dày mũ cột
  • Tăng mác bê tông sàn
  • Bố trí thép chống chọc thủng

Do vậy, các kỹ sư khi tính toán kết cấu phải cân đối và lựa chọn, kết hợp các phương pháp một cách phù hợp để được kết quả tối ưu nhất, về công năng, không gian và kinh tế.

Thông thường, các kỹ sư sẽ áp dụng phương pháp tăng cường thép ngang đẻ tham gia chịu cắt cùng bê tông. Có thể kết hợp với việc tăng mác bê tông lên. Nếu vẫn không đảm bảo sẽ bổ sung thêm phương án tăng chiều dày mũ cột và tăng tiết diện cột để làm tăng khả năng chống chọc thủng sàn

Tuy nhiên cần lưu ý việc tăng quá nhiều tiết diện chột hay chiều dày sàn sẽ lám ảnh hưởng đến không gian sử dụng và kiến trúc công trình.

Thép chống chọc thủng trong sàn phẳng không dầm được tính toán kiểm tra bằng phần mềm SAFE, giúp các kỹ sư có thể biết được lựa chọc thủng tại từng vị trí là bao nhiêu. Từ đó nhanh chóng tính toán ra được số lượng, khoảng cách thép cần bố trí.

Xem lực chọc thủng trong sàn bằng mô hình SAFE

Đọc thêm: Top 3 phần mềm thiết kế kết cấu trong sàn phẳng không dầm

Thiết kế chống chọc thủng là một yếu tố quan trọng trong thiết kế và thi công sàn phẳng không dầm. Hiểu rõ để tính toán và áp dụng các biện pháp chống chọc thủng hiệu quả sẽ giúp đảm bảo an toàn, tăng độ bền và tuổi thọ cho công trình.

Lựa chọn đơn vị thiết kế kết cấu cấu uy tín và các kinh nghiệm triển khai thiết kế kết cấu và hướng dẫn thi công, giám sát hiện trường giải pháp sẽ là một lợi thế quan trọng giúp CDT có thể yên tâm và tiện kiệm hơn trong quá trình thi công và sử dụng giải pháp.

LPC là đơn vị đầu tiên đưa giải pháp Sàn phẳng Ubot – Uboot Beton về Việt Nam đã mang đến nhiều cải tiến phù hợp nhất với công trình xây dựng tại Việt Nam.

— Công Ty TNHH Xây dựng Lâm Phạm – LPC

Hotline: 0911.29.9696

Website: https://lpc.vn

Facebook: Lam Pham Construction  

Youtube: Lam Pham Construction  

Tiktok: Lam Pham Construction 

8 ƯU VIỆT CỦA HỘP UBOT ĐÃ ĐƯA SÀN PHẲNG UBOT LÊN MỘT TẦM CAO MỚI

Hộp Ubot hay Uboot Beton (hay Hộp định hình tạo rỗng cho sàn bê tông – Ubot) là một trong những loại vật liệu xây dựng công nghệ mới được sử dụng phổ biến thay thế cho kết cấu sàn bê tông truyền thống, tạo nên hệ sàn phẳng không dầm ứng dụng cho nhiều loại hình công trình với quy mô lớn nhỏ khác nhau.

8 ưu việt của hộp Ubot

Từ phiên bản đầu tiên là Hộp Uboot 4 chân đến những cải tiến ưu việt mà đến hiện tại, Hộp Ubot đã đưa Sàn phẳng Ubot lên một tầm cao mới. Cùng LPC điểm danh 8 ưu việt được cải tiến của Hộp Ubot suốt 12 năm vừa qua nhé

HỘP UBOT ĐÃ ĐỊNH NGHĨA LẠI NGUYÊN LÝ CỦA GIẢI PHÁP SÀN PHẲNG UBOOT BETON TỪ KHÁI NIỆM “LỰC ĐẨY ARCHIMEDES” SANG “BÌNH THÔNG NHAU”

LPC (Lam Pham Construction) là đơn vị đầu tiên đưa giải pháp Sàn phẳng Ubot – Uboot Beton về Việt Nam từ năm 2012.  Phiên bản đầu tiên của Công nghệ/ Giải pháp được chuyển giao và đào tạo từ Tập đoàn Daliform – Italia là Sàn phẳng Uboot Beton 4 chân không có nắp; Không có chân phụ; Con kê trên hộp là 8mm và nguyên lý là “Lực đẩy Archimedes” để làm rỗng trong lòng hộp.

 Ở  Việt Nam, việc đổ bê tông 2 cấp phối và 2 độ sụt khác nhau trong một sàn gây khó khăn trong quá trình thi công. Cùng với đó nhiều công trình đổ bê tông bằng bơm tĩnh, quá trình đầm bê tông với phương pháp này sẽ dễ gây hiện tượng đẩy nổi hộp, làm cháy thép lớp trên. Hiện tượng đẩy nổi vẫn có thể xảy ra với cả các công trình khi sử dụng bơm cần, nếu không đổ bê tông và đàm đúng cách.

Từ những điều kiện thực tế trên, các kỹ sư LPC đã nhận định rằng: Muốn chống đẩy nổi phải cho thoát hơi, tức phải bỏ nguyên lý Lực đẩy Archimedes để cho khí vào ra tự do như vậy hạn chế hoàn toàn việc đẩy nổi hộp và thép. Định nghĩa mới về nguyên lý cho Sàn phẳng Ubot “BÌNH THÔNG NHAU” ra đời và được sử dụng rộng rãi.

Nguyên lý bình thông nhau của Hộp Ubot

Xem thêm: Giải pháp vật liệu xây dựng Sàn phẳng Ubot

2– HỘP UBOT ĐƯỢC BỔ SUNG CHÂN VOI – CHÂN THỨ 5

Thực tế quá trình thi công giải pháp Sàn phẳng Ubot tại Việt Nam, công nhân không thoải mái trong việc di chuyển trên sàn nếu phải kê ván thao tác, nhưng nếu không đảm bảo việc kê hay thực hiên theo đúng hướng dẫn kỹ thuật của kỹ sư chuyển giao thì khi di chuyển trên bề mặt hộp Ubot sẽ dễ gây ra hiện tượng nứt hay vỡ hộp. Dẫn đến hộp bị thoát hơi và bê tông có thể tràn vào trong lòng hộp

Với nguyên lý bình thông nhau đã được định nghĩa lại để phù hợp cho các công trình tại Việt nam thì cần có một vị trí thoát khí khi đổ Bê tông để tránh việc tức khí vừa giảm đẩy nổi hộp

Từ đó, ưu điểm thứ 2 của Hộp Ubot được cải tiến chính là bổ sung chân thứ 5 hay còn gọi là “Chân voi” ở vị trí yếu nhất của hộp Ubot là phần giữa hộp. Chân thứ 5 được bổ sung là chân to nhất nằm ở vị trí chính giữa Hộp Ubot và có cấu tạo: Hình côn thủng ở giữa và hai bên vị trí bê tông lớp 1 có lỗ.

  • Chân côn có tác dụng khi xếp các hộp chồng lên nhau giúp dễ dàng vận chuyển bốc dỡ, tiết kiệm chi phí lưu kho, bến bãi.
  • Lỗ giữa để có thể nhìn và kiểm tra lượng bê tông lớp dưới, đảm bảo không bị thiếu bê tông, hạn chế tối đa hiện tượng rỗ mặt bê tông khi thào cốp pha.
  • Hai lỗ hai bên trong phần chân hộp để thoát khí khi bê tông ngập chiều dày lớp dưới và cũng có tác dụng để gài cái Nắp hộp (Trôn) vào giúp không bị rơi ra.

Xem thêm: Thí nghiệm khả năng chịu tải Hộp Ubot

3 -BỔ SUNG NẮP/TRÔN HỘP UBOT ĐỂ CHỐNG TRÀN BÊ TÔNG VÀO LÒNG HỘP

Với nguyên lý từ các phiên bản Ubot trước đây, một bài toán được đặt ra cho LPC cũng như các đơn vị nhà thầu thi công giải pháp sàn phẳng không dầm chính là hiện tượng “HAO HỤT BÊ TÔNG”. Bê tông có thể hao hụt từ 10 – 12% và chui vào trong lòng hộp lên tới 4cm.

Khi hợp tác với các nhà thầu lớn để ứng dụng và triển khai giải pháp Sàn phẳng Ubot như: Hòa Bình; UDIC; Xây dựng Thủ đô; Tập đoàn Vinaconex; TCT 36 BQP;… LPC cũng đã nghiên cứu các giải pháp từ đổ bê tông đuổi, hay đổ bê tông thành 2 lần, tuy nhiên vẫn khó xử lý vì đa số vời thời điểm trước đó các công trình đều sử dụng dùng bơm tĩnh. Nếu công trình nào có bơm cần thì có thể  giảm thiểu hao hụt bê tông hơn nhưng không triệt để được

Từ nguyên lý của Giải pháp sàn phẳng Ubot “Bình thông nhau” tới bài toán cần phải xử lý triệt để hiện tượng hao hụt bê tông, các kỹ sư LPC đã đề xuất đã cải tiến thêm phiên bản NẮP HỘP UBOT hay còn gọi là TRÔN với những ưu điểm đã được chứng minh thực tế

  • Kích thước nắp hộp Ubot là 52x52cm. Với lưới lỗ 10x7mm để cản phần đá và bê tông chui vào trong lòng hộp Ubot.
  • Nắp hộp có 4 lỗ 4 góc xung quanh để dễ dàng gắn vào chân hộp Ubot.
  • Được thiết kế có 8 chốt ngàm giữ vào mép hộp để cố định nắp hộp và hộp Ubot trong quá trình xếp hộp
Nắp hộp Ubot

4 – PHẪU THUẬT GÂN/CON KÊ CỦA HỘP UBOT

Gân/Con kê là một bộ phận của Hộp Ubot, được bố trí trên mặt hộp, nhiệm vụ chính là để kê thép lớp trên, giúp cho thép ko nằm sát mặt hộp, đảm bảo thép được bao bọc hoàn toàn trong bê tông. Ngoài ra còn có nhiện vụ tăng cường độ cứng cho hộp.

Khi chuyển giao công nghệ Sàn phẳng Ubot – Ubot Beton về Việt Nam thì phiên bản đầu tiên của Hộp Ubot có Gân/Con kê của hộp song song thẳng nhau và chỉ cao 8mm. Trong quá trình đổ bê tông thì nhiều vị trí thép bị lệch ra khỏi Gân/Con kê hoặc bị võng xuống nằm ngay sát mặt hộp

Với hiện tượng trên, Gân/Con kê Hộp Ubot đã được LPC “phẫu thuật” mang lại một diện mạo mới sang – xịn và đầy đủ công năng hơn với với phiên bản cũ

  • Tăng chiều cao Gân/Con kê từ 8mm lên 12mm để có võng cũng không sát mặt hộp.
  • Bố trí Gân/Con kê so le nhau trên mặt hộp để thép ko bị ra khỏi con kê.
  • Tăng chiều cao Gân/Con kê từ 8mm lên 12mm để có võng cũng không sát mặt hộp.

Từ những cải tiến mới, Gân/Con kê của Hộp Ubot được tối ưu công năng sử dụng và được các đơn vị tư vấn Giám sát, đơn vị thi công đánh giá cao trong việc ứng dụng thực tế

Gân - Con kê Hộp Ubot

5 – BỔ SUNG CHÂN PHỤ – NHƯNG LÀ CHÂN CHÍNH CHO HỘP ĐÔI

Hộp đôi Ubot là phiên bản đặc biệt của giải pháp Hộp định hình tạo rỗng cho sàn bê tông dành cho các công trình vượt nhịp từ 17m đến 20m sử dụng giải pháp sàn phẳng không dầm.

Với cấu tạo hiện tại của Hộp nhựa chon sàn bê tông thông thường hiện nay (Chiều cao 9cm – 13cm – 16cm – 17cm – 20cm – 24cm – 28cm) thì việc sử dụng sẽ không đảm bảo được kết cấu công trình.

  • Do vậy yêu cầu phải có hộp lớn hơn 28cm, tuy nhiên nếu làm các khuôn quá lớn sẽ khó khăn trong quá trình sản xuất và vận chuyển.
  • Hộp đôi Ubot ra đời là phương pháp ghép 2 hộp đơn thành hộp đôi có chiều cao từ 28cm đến 34cm phù hợp với các công trình yêu cầu nhịp lớn. Vì vậy cần có chân rời để gắn vào mặt trên của hộp đơn tạo thành chân chính Chân phụ được cấu tạo là hình côn và có kích thước dài 6 – 9cm; có 8 cái lỗ nhỏ để gắn vào chốt trên mặt hộp tạo sự cố định
Hộp đôi Ubot

6 –  4 CHÂN CHÍNH CỦA HỘP UBOT CÓ NHIỀU CHỨC NĂNG QUAN TRỌNG BAO GỒM CẢ LÀM TĂNG VIỆC CHỊU LỬA TRONG HỎA HOẠN

Những vụ hỏa hoạn xảy ra là những rủi ro không mong muốn, tuy nhiên nếu CDT lựa chọn thêm các loại vật liệu xây dựng có thể giảm khả năng chống cháy sẽ giúp giảm thiểu nguy cơ hỏa hoản  – làm giảm quán trình lan truyền lửa cũng như giúp phần bảo vệ tính mạng và tài sản của gia chủ.

Đây cũng là điều mà nhiều CDT – đơn vị tư vấn thiết kế quan tâm trong thời gian gần đây.

Thực tế khi sử dụng sàn phẳng Ubot sẽ có những ưu điểm liên quan tới PCCC như sau:

  • Sàn Ubot có chiều dày sàn lớn hơn sàn truyền thống. Do vậy, khi xảy ra hỏa hoạn giúp giảm ảnh hưởng của nhiệt độ tới các sàn xung quanh. Giúp tạo điều kiện và thời gian thuận lợi cho việc cứu hộ, cứu nạn hay di tải khỏi đám cháy
  • Chân hộp Ubot ngoài tác dụng làm định vị chiều dày của bê tông lớp tưới từ 5cm – 9cm. Khi xảy ra cháy tại 4 đỉnh chân của hộp Ubot sẽ hóa lỏng trước (Do chiều dày tại các vị trí chân chỉ khoảng 5mm) tạo thành 4 van giảm áp để thoát khí, khí nóng sẽ được xì qua 4 chân van này do đó không gây nổ cục vộ, phá vỡ kết cấu sàn
  • Do sàn phẳng, không có dầm cao, nên khi xảy ra cháy việc thoát khí nóng ra bên ngoài sẽ nhanh chóng, dễ dàng hơn với thiết kế dầm sàn truyền thống

Bên cạnh đó, Chân hình côn để khi đặt hộp lên mặt cốp pha và đổ bê tông thì khi đầm chân hộp sẽ có chiều hướng được đẩy lên trên vài mm do vậy không nhìn thấy chân hộp khi tháo cốp pha sàn.

Rất nhiều công trình, khách hàng sử dụng giải pháp sàn phẳng Ubot nhưng dùng trần thô mộc chứ không cần phải sử dụng đến trần giả hay trần thạch cao

7 – THANH NỐI UBOT CÓ CẤU TẠO ĐẶC BIỆT

Để tránh việc xô lệch, không đều, không thẳng, đẩy nổi hộp, bung liên kết thì THANH NỐI hộp Ubot đã có những cấu tạo đặc biệt để làm tròn nhiệm vụ của mình là KẾT NỐI (liên kết các hộp Ubot lại với nhau)

  • Đầu ngắn của Thanh nối có 2 lỗ hình chữ thập để định vị vào hộp thứ nhất.
  • Đầu dài có 7 lỗ và có các con số 10 12 14 16 18 20 để tạo ra khoảng cách các khe hộp theo tính toán của kỹ sư kết cấu
  • Trên mặt hộp được khoét lõm có 4 gờ hãm chống bung, trượt và 2 chốt hình chữ thập. ️2 lỗ trên thanh nối được xập vào 2 chốt hình chữ thập trên mặt hộp có tác dụng chống xoay và chống bung khi bơm bê tông vào Thanh nối hoặc khi 1 trong 2 hộp có dịch chuyển.

 Với cấu tạo đặc biệt của 2 chốt chữ thập trên mặt hộp và các lỗ chữ thập trên Thanh nối thì luôn giữ được các hộp đảm bảo khoảng cách thiết kế; luôn thẳng hàng và tạo thành hệ lưới hộp vững chắc và ổn định trong quá trình đi lại và thi công.

Thanh nối Hộp Ubot

8 –  HỘP UBOT GÂN GUỐC NHƯ MA TRẬN

Với Hộp nhựa Ubot – Uboot Beton thì gân lồi và lõm đều nhằm mục đích tạo ra hệ xương chịu lực và truyền tải trọng đều lên các chân hộp trong quá trình đi lại và thi công.

Hệ gân càng dày càng chắc thì mặt hộp càng mỏng và giảm được khối lượng nguyên liệu của hộp nhựa.

Các gân này cần cao và liên kết giữa gân và thành hộp phải vát lên để tránh liên kết có kết thúc cục bộ dễ gây rạn vỡ tại vị trí liên kết này.

Hộp mỏng khối lượng hộp nhẹ hơn nhưng rủi do khi có lô nhựa tái chế giòn. Do vậy trong quá trình lựa chọn hạt nhựa tái chế cũng cần có sự lựa chọn kỹ lưỡng. Thường thì quá trình chọn nhựa tái chế chỉ có đơn vị cung cấp mới hiểu quy trình này. Do vậy, CDT hãy lựa chọn các đơn vị cung cấp giải pháp uy tín, có kinh nghiệm để đảm bảo tối ưu kết cấu, hiệu quả và chi phí cho công trình.

Hệ gân hộp Ubot

Sau 12 năm được chuyển giao về Việt Nam thì Sàn phẳng Ubot – Uboot beton đã đượcc cải tiến rõ rệt về cấu tạo và công năng sử dụng, phù hợp với tất cả các loại hình công trình ở Việt Nam, đưa giải pháp Sàn phẳng không dầm lên một tầm cao mới và là một trong những lựa chọn hàng đầu của nhiều đơn vị Tư vấn thiết kế – Chủ đầu tư hoặc các đơn vị tổng thầu thi công.

  • Tính đơn giản: Đơn giản hơn nhiều trong thiết kế, trong thi công
  • Tính đại chúng: Công trình nào, loại hình nào, ở đâu cũng đều dùng được kể cẩ các ngõ ghách, hay sâu xa, vùng cao hay đảo.
  • Tính bền vững: Là vật liệu tái chế thân thiện và bền vững với môi trường..
  • Tính kinh tế và hiệu quả: Giải pháp đem lại hiệu quả cao về kinh tế, về tiến độ,
  • Tính mới: Cách âm và cách nhiệt tốt hơn

Đến nay thì Sàn phẳng Ubot – Uboot Beton được khẳng định và dần đi sâu vào tiềm thức của các đơn vị thiết kế, thi công và Chủ đầu tư. Được đón nhận ở mọi nơi từ Trung ương tới địa phương LPC hy được liên kết và hợp tác với các đơn vị trên cả nước với mong muốn đem giải pháp Sàn phẳng Ubot trở thành giải pháp phổ biến – được ứng dụng rộng rãi hơn nữa trong cộng đồng xây dựng và mang lại giá trị hơn cho cộng đồng.

— Công Ty TNHH Xây dựng Lâm Phạm – LPC

Hotline: 0911.29.9696

Website: https://lpc.vn

Facebook: Lam Pham Construction  

Youtube: Lam Pham Construction  

TikTok: Lam Pham Construction 

Serie chủ đề về nền móng (Phần 2)

Tiếp nối trong bài viết Serie chủ đề về nền móng (Phần 1) ở bài trước, trong bài viết này hãy cùng LPC tìm hiểu tiếp phần 2 nhé!

5. Tìm hiểu về cọc khoan nhồi

Cọc khoan nhồi là một loại móng sâu ứng dụng trong xây dựng khoảng hơn 10 năm trở lại đây. Với đường kính đa dạng từ 30 – 300 cm, chia ra nhiều kích thước lớn nhỏ khác nhau phù hợp với từng công trình.

Serie chủ đề về nền móng

Điểm nổi bật là cọc được tạo nên bằng phương pháp khoan hiện đại, giúp người thi công dễ dàng điều chỉnh hạ độ sâu rất lớn và đường kính rộng. Phương án dùng cọc này hiện nay khá phổ biến, nhất là trong những công trình cao tầng, những công trình cần độ chịu tải lớn,…

Quy trình thi công cọc khoan nhồi: 

  • Đầu tiên là tiến hành khoan lỗ: công việc đòi hỏi sự chính xác, không được phép sai lệch gây ảnh hưởng đến công trình.
  • Tiếp theo, cần làm sạch hố khoan: khi khoan sẽ không tránh khói việc làm rơi đất đá và những vật liệu không đảm bảo rơi xuống hố. Do đó, cần làm sạch trước khi tiến hành đổ bê tông.
  • Tiếp đến là gia công lắp dựng lồng thép: lồng thép là thiết bị đã được làm sẵn, tiếp hành lắp lồng này đúng vị trí và kỹ thuật.
  • Sau đó đến thi công cọc: công đoạn này cần được giám sát thật kỹ, đảm bảo đúng quy trình, kỹ thuật và những điều kiện khác liên quan.
  • Cuối cùng là kiểm tra chất lượng cọc, đập đầu cọc và tiến hành thi công bệ móng. Đến đây, quá trình thi công kết thúc. 

Lưu ý, việc giữ vách cho cọc có thể dùng ống vách hạ xuống để khoan lỗ, cho đến khi đổ bê tông thì rút lên, việc này giúp đảm bảo chất lượng cho cọc, tuy nhiên cũng khá khó khăn khi thực hiện.

Ưu nhược điểm của phương pháp cọc khoan nhồi

* Ưu điểm

  • Có thể thay đổi kích thước hình học của cọc (bao gồm chiều dài và chiều rộng) cho phù hợp với thực trạng đất nền một cách dễ dàng do được đúc ngay tại móng.
  • Khả năng tận dụng hết khả năng của vật liệu, giảm được số cọc trong móng.
  • Không gây tiếng ồn khi thi công, đồng thời hạn chế ảnh hưởng tới các công trình lân cận.
  • Cho phép kiểm tra trực quan địa chất từ mẫu đất đào nên đánh giá chính xác hơn điều kiện của đất.
  • Có thể sử dụng với những công trình đòi hỏi sức chịu tải lớn.
Serie chủ đề về nền móng2

*Nhược điểm

  • Cọc trong suốt quá trình thi công đều nằm sâu trong lòng đất, các khuyết tật dễ xảy ra như: hiện tượng co thắt, hẹp cục bộ, bê tông quanh thân cọc bị rửa trôi, rỗ mặt thân cọc do nước mưa,… Khó kiểm soát chất lượng
  • Đòi hỏi đội thi công phải có chuyên môn.
  • Phụ thuộc vào thời tiết.
  • Thi công dễ gây lầy lội ảnh hưởng đến môi trường và hao tổn chi phí thí nghiệm cọc.
  • Chi phí thi công cọc khá lớn
  • Thời gian công lâu hơn PP ép cọc

6. Gia cố nền móng bằng cọc cừ tràm

Cừ tràm là một phương pháp gia cố nền đất yếu hay dùng trong dân gian thường chỉ dùng dưới móng chịu tải trọng không lớn trong công trình xây dựng.

Đóng cọc cừ tràm là để nâng cao độ chặt của đất, giảm hệ số rỗng dẫn đến nâng cao sức chịu tải của đất nền. Chỉ được đóng cọc tràm trong đất ngập nước để tràm không bị mục nát, nếu đóng trong đất khô không nước sau đó tràm bị mục nát thì lại phản tác dụng làm nền đất yếu đi.

Serie chủ đề về nền móng3

Theo kinh nghiệm mật độ đóng cừ tràm thường đóng 16-25 cọc/m2, hiện tại chưa thấy lý thuyết tính toán cụ thể nhưng ta có thể làm như sau: trong giai đoạn thiết kế giả sử sau khi đóng cọc tràm nền đất đạt được độ chặt nào đó (thông qua hệ số rỗng) từ đó tính được sức chịu tải đất nền lấy đó làm căn cứ thiết kế móng (hoặc có thể giả sử sức chịu tải đất nền sau khi đóng cọc). 

Sau khi đóng cọc xong làm thí nghiệm lại để kiểm tra sức chịu tải của nền đất nếu không khác nhiều so với SCT giả thiết thì không cần sửa thiết kế (thực tế ít có thí nghiệm kiểm tra mà chủ yếu dựa vào kinh nghiệm)

– Biện pháp thi công cọc cừ tràm

* Phạm vi áp dụng:

Cừ tràm được sử dụng để gia cố nền đất cho những công trình có tải trọng truyền xuống không lớn hoặc để gia cố cừ kè vách hố đào.

Cừ tràm được sử dụng ở những vùng đất luôn luôn ẩm ướt, ngập nước. Nếu cọc tràm làm việc trong đất luôn ẩm ướt thì tuổi thọ sẽ khá cao (50-60 năm và lâu hơn). Nếu cừ tràm làm việc trong vùng đất khô ướt thất thường thì cọc rất nhanh bị mục nát.

* Yêu cầu của cừ tràm:

Cừ tràm, thẳng và tươi tuỳ theo công trình chúng ta dùng loại cừ tràm gì hiện nay trên thị trường có nhiêu loại cừ như: cừ tràm gốc 8-10cm, dài 4m, ngọn 3,5cm, cừ tràm gốc 8 -10cm, dài 4,5m, ngọn 3.5cm, cừ tràm gốc 10 – 12 cm, cừ tràm 4m, ngon 4,5cm (hay gọi cừ tràm loại 1), cừ tràm gốc 10 – 12cm, dài 4,5m, ngọn 4cm…

– Phương pháp hạ cọc cừ tràm:

  • Hạ cọc bằng thủ công: Dùng vồ gỗ rắn để đóng , để tránh dập nát đầu cọc phải dùng bịt đầu cọc bằng sắt. Cừ tràm đóng xong phải cưa bỏ phần dập nát đầu cọc. Trường hợp nền đất yếu bùng nhùng mà khi đóng cọc bằng vồ cọc bị nẩy lên thì nên hạ cọc bằng phương pháp gia tải, kết hợp rung lắc.
  • Hạ cọc bằng máy: Có thể dùng gầu máy đào để ép cọc nếu có thể.
  • Khi thi công trên nền móng gặp lớp cát dày không thể đóng cừ tràm bằng máy đào, thủ công, chúng ta thi công bằng máy đóng cừ rung (biện pháp rung từ từ cừ tràm xuống dần), hiện nay chúng ta thường gặp cát hoặc xà bần san lấp nhiều nên phải đóng cừ tràm bằng máy rung.
  • Sơ đồ thi công cừ tràm: Cừ tràm được đóng nền thì tiến hành đóng từ ngoài vào. Nếu là dải cọc hoặc hàng cọc thì đóng theo hàng tuần tự. Đối với cọc cừ kè vách hố đào thì đóng từ hàng cọc xa mép hố đào nhất trở vào.
Serie chủ đề về nền móng4

Gia cố cừ tràm trên nền móng:

  • Cọc cừ tràm có thể đóng thủ công hoặc đóng bằng máy.
  • Cọc cừ tràm chỉ thi công được tại những nơi có mực nước ngầm cao, cừ tràm đóng ngập xuống dưới mực nước ngầm để tránh mối, mọt, kho … gây hỏng cừ tràm trong quá trình sử dụng.
  • Cừ tràm chỉ sử dụng tại những công trình có yêu cầu không lớn về tải trọng.

Trình tự thi công cừ tràm :

  • Đóng Cừ tràm theo quy tắc cái đinh ốc, đóng từ vòng ngoài vào trong, từ xa vào gần tim móng.
  • Cừ tràm lớn đóng trước, Cừ tràm nhỏ đóng sau trong trong cùng một loại móng hoặc từng m2 móng băng.
  • Cừ tràm xuống phải thẳng, không gãy, dập, cong vênh.
  • Sau khi đóng xong toàn bộ, cần phủ lên đầu cọc 1 lớp cát vàng dày 10cm rồi tiến hành đổ bê tông lót và thi công phần tiếp theo.

7. Gia cố nền bằng đệm cát

* Phạm vi áp dụng: Về thực chất, đệm cát là giải pháp bóc bỏ lớp đất yếu và thay thế bằng lớp đất mới có khả năng chịu tải lớn hơn. Nên dùng cát to hoặc cát trung để làm đệm. Đệm cát thường sử dụng khi lớp đất yếu ở trạng thái bão hòa nước như sét nhão; cát pha bão hòa nước, sét pha nhão; bùn; than bùn có chiều dày không lớn lắm (nhỏ hơn 3m). 

* Những trường hợp sau đây không nên sử dụng đệm cát:

  • Chiều dày lớp đất thay thế lớn hơn 3m (sẽ khó thi công và không kinh tế)
  • Mực nước ngầm cao dẫn đến tốn chi phí hạ mực nước ngầm và đệm cát không ổn định

* Tác dụng của đệm cát:

  • Tăng sức chịu tải của đất nền
  • Giảm lún móng
  • Giảm chiều sâu chôn móng từ đó giúp giảm khối lượng vật liệu xây móng

* Những lưu ý khi gia cố nền bằng đệm cát:

  • Có biện pháp ngăn chặn hiện tượng cát chảy, xói ngầm trong nền do nước ngầm, hoặc hóa lỏng do tác động của tải trọng động
  • Phải đảm bảo ổn định về cường độ và đảm bảo độ lún của công trình khi dùng đệm cát trong giới hạn cho phép

* Tính toán đệm cát

 Kích thước đệm cát được xác định từ điều kiện: 

Serie chủ đề về nền móng5

Trong đó: pz,z=hđ – áp lực phụ thêm do tải trọng công trình tại độ sâu z = hđ, (kPa); 

pz;z=hđ = (ptc – h) (4.2), trong đó:

– Hệ số phụ thuộc vào m = 2z/b và n = l/b, được tra bảng p

tc – ứng suất tiêu chuẩn trung bình dưới đáy móng. pd,z=h+hđ – áp lực do trọng lượng bản thân của đất tại độ sâu z = h + hđ, (kPa); Rz – cường độ của lớp đất yếu tại cao độ đáy đệm cát. Lúc này bài toán trở về giống như trường hợp thiết kế móng nông trên nền tự nhiên nhưng trong nền có xuất hiện một lớp đất yếu

Kiểm tra độ lún S = S1 + S2 Sgh (4.3) trong đó: S1 – độ lún của đệm cát;

252 S2 – độ lún của các lớp đất nằm dưới đệm cát trong vùng chịu nén; S

gh – độ lún cho phép.

Sơ đồ tính toán đệm cát.

(Góc = 30 – 400 với cát; 40 – 450 với đệm đá)

Trên đây là “serie chủ đề về nền móng” mà LPC đã nêu. Chúng ta đã thấy rằng việc kiểm tra định kỳ nền móng là quan trọng đối với sự ổn định và an toàn của công trình xây dựng. Quy trình này không chỉ giúp phát hiện sớm các vấn đề tiềm ẩn mà còn là chìa khóa để đảm bảo sự bền vững của ngôi nhà.

Xem thêm: Sàn Phẳng Không Dầm Ubot – Giải Pháp Công Nghệ Ứng Dụng Cho Nhiều Loại Công Trình

Xem thêm: Chuyển Đổi Xanh Và Xu Hướng Phát Triển Bền Vững Cho Doanh Nghiệp

Xem thêm: Sàn Phẳng Không Dầm Chịu Lực Như Thế Nào?

 — Công Ty TNHH Xây dựng Lâm Phạm – LPC

Hotline: 0911.29.9696

Website: https://lpc.vn

Facebook: Lam Pham Construction  

Youtube: Lam Pham Construction  

Tiktok: Lam Pham Construction 

Serie chủ đề về nền móng (Phần 1)

Nền móng đóng một vai trò quan trọng trong mọi dự án xây dựng. Để có một ngôi nhà đẹp và vững chắc, nền móng cần được xây dựng chắc chắn và an toàn. Để hiểu rõ hơn về nền móng, hãy cùng LPC thảo luận về “serie chủ đề nền móng” trong bài viết dưới đây.

Serie chủ đề về nền móng 1

1. Phân loại nền móng

Phân loại nền:

Nền công trình là tầng đất hoặc đá ở phía dưới đáy móng, đóng vai trò quan trọng trong việc chịu đựng tải trọng của toàn bộ công trình. Thiết kế nền công trình được tiến hành sao cho có khả năng chịu đựng lực trọng của nền móng truyền xuống. Phương thức thiết kế thường tuân thủ nguyên tắc tối ưu hóa tản lực để đảm bảo sự ổn định và an toàn của công trình.

Serie chủ đề về nền móng 2

Nền được chia thành hai loại:

  • Nền tự nhiên:  là nền đất mà đất ở đáy móng có đủ khả năng chịu tải trọng của công trình. Nền tự nhiên bao gồm các loại nền đất và nền đá.
  • Nền nhân tạo: khi nền đất không đủ sức tiếp thu tải trọng của công trình do vậy phải dùng những biện pháp gia cường nhằm làm tăng sức chịu tải và làm giảm độ lún của công trình.

Phân loại móng:

Móng công trình là phần cấu trúc ở phía dưới của công trình xây dựng, liên kết với các yếu tố chịu lực ở phía trên như cột, tường, và các thành phần khác. Nhiệm vụ chính của móng là chịu đựng khối lượng của công trình và phân tán nó xuống nền. 

Serie chủ đề về nền móng 3

Để đảm bảo sự ổn định, mặt tiếp xúc giữa đáy móng và nền phải là một mặt phẳng hoàn toàn ngang, không có độ dốc, dù là nhỏ nhất. Phần mặt này được gọi là đáy móng. Chiều sâu từ phần đáy móng đến phần đất tự nhiên được gọi là chiều sâu chôn móng.

Có thể phân loại móng theo nhiều cách khác nhau: 

  • Theo vật liệu làm móng: móng gạch đá, móng bê tông, bê tông cốt thép. 
  • Theo đặc điểm làm việc của móng:  đối với móng nông, có thể phân chia thành móng cứng, móng mềm; đối với móng cọc, phân chia thành móng cọc đài cao, đài thấp. 
  • Theo công nghệ thi công móng: móng lắp ghép, móng đổ tại chỗ, móng bán lắp ghép. 
  • Theo chiều sâu đặt móng: móng nông, móng sâu.

2. Phân loại các loại móng nông

Móng đơn (hay còn gọi là móng cọc)

Móng đơn được áp dụng trong trường hợp đất nền có sức chịu tải tốt, tải trọng chân cột không quá lớn, thường dùng cho các công trình cấp 4 (1-2 tầng), (không nên sử dụng móng đơn trên nền đất xấu, nhiều bùn hay không ổn định. 

Ưu điểm lớn nhất của móng đơn là tiết kiệm chi phí thi công làm móng. Móng đơn cũng được dùng cho cột nhà công nghiệp, mố trụ cầu nhỏ, dưới trụ đỡ dầm tường,…

Serie chủ đề về nền móng 4

Móng bè

Móng bè là loại móng mềm, chiếm toàn bộ diện tích nền nhà. Móng bè thích hợp với các công trình có địa chất tốt và các lớp địa tầng có chiều dày lớn, ổn định. Khi việc mở rộng cánh móng của móng băng không hiệu quả, thì móng bè là phương án được tính đến.

Serie chủ đề về nền móng 5

Móng bè thuộc loại móng nông nên phù hợp với các công trình có tải trọng nhỏ và chiều cao thấp. Tốt nhất sử dụng móng bè cho các khu vực có mật độ xây dựng thấp, ít chịu tác động của các công trình lân cận. Khi mực nước ngầm cao, để chống thấm cho tầng hầm, ta có thể dùng móng bè. Móng bè có thể làm bản phẳng hay bản sườn.

Móng băng

Móng băng chủ yếu được sử dụng cho các công trình có quy mô vừa, thấp tầng (3-5 tầng) và có lớp đất nền tốt (không nên sử dụng móng băng trên nền đất xấu, nhiều bùn hay không ổn định). Trong trường hợp khi sử dụng móng đơn kích thước quá lớn thì móng băng là sự lựa chọn cần thiết. 

Ưu điểm của móng băng có tác dụng làm giảm áp lực đáy móng; giúp cho việc truyền tải trọng lượng của công trình xuống phía dưới được đều hơn.

Serie chủ đề về nền móng 6

Xem thêm: Tính Toán Kiểm Tra Vết Nứt Theo TCVN 5574:2018

3. Tìm hiểu về móng cọc

Móng cọc là loại móng có hình trụ dài và sử dụng các vật liệu như bê tông và cọc cừ tràm được ép xuống đất để truyền tải trọng công trình xuống các lớp đất tốt hơn bên dưới. giúp cho việc giữ ổn định các cấu trúc được xây dựng phía trên nó. Thành phần của móng sẽ bao gồm 2 phần đó là đài cọc và một hoặc một nhóm cọc.

Móng cọc được sử dụng khi nền đất dưới đáy móng quá yếu, không đủ sức tiếp thu tải trọng công trình. Lúc này cọc sẽ truyền tải trọng từ đáy móng xuống các lớp đất tốt hơn ở bên dưới. 

Serie chủ đề về nền móng 6

Móng cọc là một trong những loại móng được sử dụng rất rộng rãi do có nhiều ưu điểm so với những loại móng khác như: khả năng chịu tải cao; tiết kiệm vật liệu xây dựng; giảm khối lượng thi công công tác đất, có thể áp dụng cơ giới và các công nghệ tiên tiến để thi công… 

Hiện tại móng được chia thành 2 loại chính sau:

  • Móng đài thấp: là móng có đài cọc nằm dưới mặt đất, được đặt sao cho lực ngang của móng cân bằng với áp lực của đất theo độ sâu đặt móng tối thiểu nhất. Có khả năng chịu hoàn toàn lực nén.
  • Móng đài cao: là móng có đài cọc nằm cao hơn mặt đất, chiều sâu của móng nhỏ hơn chiều cao của cọc. Nó có thể chịu tải trọng uốn nén.
Serie chủ đề về nền móng 7

 4. Tìm hiểu về cọc ép

Ép cọc bê tông là quá trình dùng lực nén các cọc bê tông được đúc sẵn xuống nền đất sâu tại các vị trí nhất định theo thiết kế. Làm tăng khả năng chịu lực cho móng, nhằm mục đích chống sụt lún, đảm bảo kết cấu vững chắc cho công trình. 

Cọc bê tông là sự kết hợp giữa bê tông và cốt thép được đúc thành các cọc có chiều dài và tiết diện nhất định. Cọc bê tông cốt thép hiện có 2 loại phổ biến là cọc tròn ly tâm và cọc vuông cốt thép.

Serie chủ đề về nền móng 8

Kích thước cọc: đó là các thông tin về chiều dài, tiết diện hay đường kính của cọc.

Chiều sâu cọc: là chiều dài cọc âm dưới lòng đất khi ép.

P: Sức chịu tải của cọc là lực ép của cọc theo yêu cầu thiết kế.

Pmin:  Lực ép nhỏ nhất, đảm bảo đưa cọc xuyên qua các lớp đất tới chiều sâu đủ chịu tải [P] theo thiết kế. Thường thấy Pmin = (1,5-2)[P] < PVL

Pmax: Lực ép lớn nhất, không được vượt quá khi ép cọc. Ý nghĩa để đảm bảo an toàn, không bị vỡ cọc do lực ép. Pmax = (2-3)[P] < PVL

PVL : là sức chịu tải theo vật liệu cọc.

Lmin: Chiều sâu cọc nhỏ nhất dựa trên tính toán dự báo sức chịu tải cọc theo đất nền.

Các phương pháp ép cọc bê tông:

Có 2 hình thức ép cọc là ép neo và ép tải:

  • Cọc ép neo
  • Cọc ép tải
Serie chủ đề về nền móng 10
Serie chủ đề về nền móng 9

Cọc ép neo

Serie chủ đề về nền móng 11

Cọc ép tải

Ưu nhược điểm của cọc ép:

* Ưu điểm: 

– Tiết kiệm chi phí

– Dễ dàng kiểm soát chất lượng cọc 

–  Tiến độ thi công nhanh

* Nhược điểm: 

– Chiều sâu thi công chỉ đạt mức trung bình

– Không thi công công được với những cọc đòi hỏi sức chịu tải quá lớn

– Không thi công được ở những địa hình chật hẹp

– Không tận dụng hết sức chịu tải của vật liệu

Serie chủ đề về nền móng 12

Phần 1 của “Serie nền móng” sẽ tạm thời dừng ở đây. Hãy cùng đón chờ phần 2 trong chuối serie này được LPC hé mở trong bài sau nhé!

— Công Ty TNHH Xây dựng Lâm Phạm – LPC

Hotline: 0911.29.9696

Website: https://lpc.vn

Facebook: Lam Pham Construction  

Youtube: Lam Pham Construction  

Tiktok: Lam Pham Construction 

Những định hướng nâng cao chất lượng nhà ở xã hội hiện tại và tương lai

Vào ngày 1/12/2023, Hội Kiến trúc sư Hà Nội đã tổ chức buổi Tọa đàm với tên gọi “Quy hoạch, kiến trúc Nhà ở xã hội – Hiện tại và Tương lai”.

Tại Tọa đàm, nhiều chuyên gia đã lần lượt thảo luận về các khía cạnh liên quan đến nhà ở xã hội như: kiến trúc nhà ở xã hội, quy hoạch phát triển nhà ở xã hội, giải pháp khắc phục chênh lệch giữa nhà ở thương mại và nhà ở xã hội cũng như giải pháp nâng cao chất lượng nhà ở xã hội. 

Thông qua 04 bài tham luận chính:

“Kiến trúc Nhà ở xã hội trong Kế hoạch phát triển Nhà ở của Hà Nội”;

“Quy hoạch phát triển nhà ở xã hội Hà Nội”;

“Nhà ở xã hội và Nhà ở thu nhập thấp – Hành trình tương phản và gắn kết quốc tế và Việt Nam”

“Kinh nghiệm thiết kế Nhà ở xã hội – Góc nhìn từ đơn vị tư vấn thiết kế”

Tọa đàm đã cung cấp cho các kiến trúc sư những kiến thức, thông tin tổng thể về kế hoạch, kinh nghiệm thiết kế nhà ở xã hội tại một số đô thị của Việt Nam và thế giới. 

Hãy cùng LPC tìm hiểu rõ hơn về những định hướng nâng cao chất lượng nhà ở xã hội hiện tại và tương lai đã được bàn luận trong tọa đàm nhé!

1. Những quy định về sự phát triển của nhà ở xã hội 

Theo “Chương trình phát triển nhà ở thành phố Hà Nội giai đoạn 2021 – 2030”, nhà xã hội sẽ phát triển mới khoảng 1,215 triệu m2 sàn nhà ở, chuẩn bị đầu tư 1 – 2 khu nhà độc lập và nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết 2 – 3 khu. 

Tỷ lệ nhà xã hội cho thuê đạt tối thiểu theo quy định của Trung ương, nhà ở cho thuê mua phải đạt tối thiểu 10% diện tích nhà ở xã hội tại dự án. 

Yêu cầu phát triển nhà xã hội giai đoạn 2025 – 2030 cũng tuân thủ chiến lược phát triển nhà ở quốc gia và thành phố, kết hợp phát triển nhà ở với cải tiến quy hoạch và kiểm soát chặt chẽ.

hinh-anh-nha-o-xa-hoi-so-1

Để đạt được mục tiêu và yêu cầu phát triển nhà xã hội, chính sách cần cập nhật kế hoạch phát triển nhà ở theo tình hình kinh tế – xã hội, xây dựng cơ sở dữ liệu và quản lý danh mục dự án nhà xã hội.

Xây dựng chính sách hỗ trợ đầu tư và nâng cao năng lực của chủ đầu tư, bố trí đất hiệu quả cho phát triển nhà ở và khu công nghiệp theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, sử dụng hiệu quả nguồn tiền từ quỹ đất và dự án đầu tư để xây dựng nhà ở xã hội, khai thác nguồn lực đất đai để phát triển nhà ở xã hội cho thuê. 

hinh-anh-nha-o-xa-hoi-so-2

Đặc biệt, cần bố trí nguồn vốn từ ngân sách và các nguồn nguồn khác để phát triển nhà ở cho các đối tượng chính sách và chương trình mục tiêu quốc gia, tiếp tục thực hiện chính sách ưu đãi về thuế.

2. Những định hướng nâng cao chất lượng nhà ở xã hội hiện tại và tương lai

Cách hiểu và nhận thức về loại hình nhà ở xã hội từ trước đến nay thường vẫn bị “đóng khung” là nhà ở giá rẻ, chất lượng thấp. Tuy nhiên, trên thực tế, nhà ở xã hội là một phân khúc nhà ở quan trọng trong quá trình phát triển đô thị và an sinh xã hội. 

Trung bình quỹ đất dành cho loại hình nhà ở này chiếm khoảng 20% quỹ đất nhà ở đô thị nên có tác động lớn đến bộ mặt Kiến trúc – Quy hoạch.

hinh-anh-nha-o-xa-hoi-so-3

Để một dự án nhà xã hội đảm bảo chất lượng cần dựa trên sự hợp tác chặt chẽ giữa ba “nhà”: Nhà nước – nhà đầu tư – nhà tư vấn. Trong đó, đơn vị tư vấn đóng vai trò trung gian, hỗ trợ, tìm giải pháp phù hợp giúp nhà đầu tư thực hiện phát triển dự án đảm bảo chất lượng, tiến độ tốt nhất, chi phí phù hợp với giá bán đặt ra mà vẫn đảm bảo được các chính sách phát triển nhà ở xã hội.

Thiết kế nhà xã hội không chênh lệch so với nhà ở thương mại. Người làm quy hoạch cần các cơ chế, chính sách đồng bộ. Ngoài ra, các tổ chức hoạt động nghề nghiệp cũng cần đưa ra các kiến nghị, giải pháp đối với các cơ quan quản lý nhà nước về vấn đề này.

Nhà xã hội sẽ không còn là những khối bê tông “hộp diêm” mà trở thành những công trình áp dụng các tiêu chuẩn xanh, tiết kiệm năng lượng. Do đó, cần chọn lọc, áp dụng các chính sách phát triển nhà ở xã hội phù hợp với điều kiện để đáp ứng nhu cầu nhà ở xã hội cho người dân và dù với mô hình nào thì điều quan trọng là kiến tạo giá trị phải quan trọng hơn lợi ích kinh tế.

Trên đây là những thông tin tổng hợp của LPC về chủ đề định hướng nâng cao chất lượng nhà ở xã hội hiện tại và tương lai tại tọa đàm “Quy hoạch, kiến trúc Nhà ở xã hội – Hiện tại và Tương lai” của Hội Kiến trúc sư Hà Nội. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn đọc!

— Công Ty TNHH Xây dựng Lâm Phạm – LPC

Hotline: 0911.29.9696

Website: https://lpc.vn

Facebook: Lam Pham Construction  

Youtube: Lam Pham Construction  

TikTok: Lam Pham Construction 

HỆ SỐ UỐN DỌC η CỦA CẤU KIỆN CỘT BÊ TÔNG CỐT THÉP CHỊU NÉN LỆCH TÂM THEO TCVN 5574-2018

Theo TCVN 5574-2018, hệ số uốn dọc η là một tham số trong tính toán kết cấu của cột BTCT chịu nén lệch tâm. Hệ số này kể đến ảnh hưởng của uốn dọc đến độ lệch tâm của lực dọc eo khi tính toán kết cấu theo sơ đồ không biến dạng. 

Tuy nhiên, để xác định hệ số uốn dọc η, cần phải biết các thông số đầu vào như nội lực tính toán, kích thước cấu kiện, độ cứng của cấu kiện BTCT ở trạng thái giới hạn về độ bền, mô đun đàn hồi của bê tông và cốt thép, mô men đối với trọng tâm của thanh thép chịu kéo nhiều nhất hoặc chịu nén ít nhất, độ lệch tâm ban đầu của lực dọc, chiều cao tiết diện cấu kiện, bán kính quán tính của tiết diện ngang của cấu kiện đối với trọng tâm tiết diện, và giá trị độ lệch tâm tương đối của lực dọc.

Trong bài viết dưới đây, LPC sẽ hướng dẫn bạn đọc cách xác định hệ số uốn dọc η của cấu kiện Cột BTCT chịu nén lệch tâm theo TCVN 5574-2018.

1. Dữ liệu về thông số đầu vào của hệ số uốn dọc η

1.1. Nội lực tính toán:

– M, N: nội lực do tác dụng của toàn bộ tải trọng (tĩnh tải + hoạt tải toàn phần + tải trọng đặc biệt). TCVN 2737-2023.

– Mdh, Ndh: nội lực do tác dụng của tải trọng thường xuyên và tạm thời dài hạn (tĩnh tải + hoạt tải dài hạn). TCVN 2737-2023. 

1.2. Kích thước cấu kiện:

– L: chiều dài cấu kiện hoặc khoảng cách giữa các tiết diện của nó được liên kết chặn chuyển vị

– Lo: chiều dài tính toán của cấu kiện, xác định theo 8.1.2.4.4

– Tiết diện chữ nhật (bxh), tiết diện tròn (D), tiết diện vành khuyên (D1, D2)

2. Tính toán hộ số uốn dọc η

2.1. Điều kiện áp dụng công thức tính toán hệ số uốn dọc η

– 8.1.2.1.2. Cho phép tính toán kết cấu theo sơ đồ không biến dạng, nhưng kể đến ảnh hưởng của uốn dọc cấu kiện đến độ bền của chúng khi độ mảnh Lo/i> 14, bằng cách nhân độ lệch tâm ban đầu eo với hệ số uốn dọc –

Trong đó:

• eo: độ lệch tâm ban đầu của lực dọc, xác định theo 8.1.2.2.4

• Với cấu kiện siêu tĩnh: eo = max (e1, ea)

• Với cấu kiện tĩnh định: eo = e1 + ea

e1 : độ lệch tâm tĩnh định. e1 = M/N

• ea : độ lệch tâm ngẫu nhiên. ea = min(L/600, h/30, 10mm)

• h : chiều cao tiết diện cấu kiện (tùy tính theo phương nào). Thay h bằng D, D1 đối với tiết diện tròn và vành khuyên.

• I : bán kính quán tính của tiết diện ngang của cấu kiện đối với trọng tâm tiết diện.

2.2. Tính toán hệ số uốn dọc η

8.1.2.4.2. Giá trị hệ số uốn dọc η khi tính toán kết cấu theo sơ đồ không biến dạng được xác định theo công thức:

hinh-anh-he-so-uon-doc-η-so-1

Công thức tính giá trị hệ số uốn dọc η

Trong đó:

Ncr: lực tới hạn quy ước, được xác định theo công thức:

• D: độ cứng của cấu kiện BTCT ở trạng thái giới hạn về độ bền, xác định theo các chỉ dẫn về tính toán biến dạng. Cho phép xác định giá trị D theo công thức:

hinh-anh-he-so-uon-doc-η-so-2

Eb, Es: lần lượt là mô đun đàn hồi của bê tông và cốt thép

hinh-anh-he-so-uon-doc-η-so-3
  • : hệ số kể đến ảnh hưởng của thời hạn tác dụng của tải trọng
hinh-anh-he-so-uon-doc-η-so-4

• ML: mô men đối với trọng tâm của thanh thép chịu kéo nhiều nhất hoặc chịu nén ít nhất (khi toàn bộ tiết diện chịu nén) do tác dụng của toàn bộ tải trọng.

• ML = M + N.a

• ML1: mô men đối với trọng tâm của thanh thép chịu kéo nhiều nhất hoặc chịu nén ít nhất (khi toàn bộ tiết diện chịu nén) do tác dụng của tải trọng thường xuyên và tạm thời dài hạn

• ML1 = Mdh + Ndh.a

: giá trị độ lệch tâm tương đối của lực dọc. (0.15 ≤ = eo/h = 1.5).

• Ib, Is: lần lượt là mô men quán tính của diện tích tiết diện của bê tông và của toàn bộ cốt thép dọc đối với trọng tâm tiết diện ngang của cấu kiện.

hinh-anh-he-so-uon-doc-η-so-5

Sơ đồ xác định giá trị của ML , ML1

c. Xác định Ib

+ Đối với tiết diện chữ nhật

• tính theo cạnh b: Ib = h.b3/12 • tính theo cạnh h: Ib = b.h3/12

+ Đối với tiết diện tròn:

• lb = π.D

= π.D4/64

+ Đối với tiết diện vành khuyên:

• lb =π.(D14 – D24)/64

d. Xác định Is

Ở đây sử dụng công thức tính mô men quán tính khi chuyển trục song song (mô men quán tính của cốt thép đối với trục song song – là trục đi qua trọng tâm tiết diện ngang của cấu kiện cột BTCT).

hinh-anh-he-so-uon-doc-η-so-6

Gọi Asi, Isi lần lượt là diện tích và mô men quán tính của tiết diện cốt thép thứ i. Ta có mô men quán tính của toàn bộ cốt thép so với trọng tâm tiết diện ngang của cấu kiện lần lượt theo phương X và Y là:

• Isx,i = Isi + a2.Asi Isy,i = Isi + b2.Asi

• Isx = Σlsx,i

• Isy = Elsy,i

Trên đây là những chia sẻ của LPC về cách xác định hệ số uốn dọc η của cấu kiện Cột BTCT chịu nén lệch tâm theo TCVN 5574-2018. Hy vọng thông tin được đề cập trong bài viết sẽ hữu ích với bạn đọc khi muốn tìm hiểu về hệ số uốn dọc η!

— Công Ty TNHH Xây dựng Lâm Phạm – LPC

Hotline: 0911.29.9696

Website: https://lpc.vn

Facebook: Lam Pham Construction  

Youtube: Lam Pham Construction  

TikTok: Lam Pham Construction 

Xây nhà lắp ghép bằng bê tông nhẹ – Xu hướng hot trong xây dựng tương lai

Trong những năm gần đây, xu hướng xây nhà lắp ghép bằng bê tông nhẹ đã trở nên phổ biến và dành được nhiều sự quan tâm của các doanh nghiệp cũng như chủ đầu tư. 

Tuy nhiên, có rất nhiều người vẫn còn những hoài nghi về chất lượng cũng như có ít kinh nghiệm và hiểu biết về nhà loại nhà lắp ghép này. Tại bài viết dưới đây, LPC sẽ cùng bạn tìm hiểu rõ hơn về chủ đề xây nhà lắp ghép bằng bê tông nhẹ – một xu hướng hot trong xây dựng tương lai.

1. Xây nhà lắp ghép bằng bê tông nhẹ là gì?

Nhà bê tông lắp ghép (nhà lắp ghép bê tông nhẹ) là kiểu nhà được xây dựng từ hệ thống khung thép cứng cáp, kết hợp với nền móng, tường, sàn được làm từ vật liệu bê tông nhẹ. 

hinh-anh-xay-nha-lap-ghep-bang-be-tong-nhe-so-1

Xây nhà lắp ghép bằng bê tông nhẹ

Xây nhà lắp ghép bằng bê tông nhẹ là cách xây dựng nhà bằng cách ghép nối các miếng panel bê tông nhẹ đúc sẵn vào phần khung dầm cột chịu lực của nhà được làm từ bê tông cốt thép hoặc khung thép. Phần tường ngoài, vách trong, sàn và mái của nhà được làm từ các tấm bê tông nhẹ có kích thước to, được thi công liên kết với nhau tạo thành công trình vững chắc.

Kiểu nhà này thường được ứng dụng để làm nhà cấp 4, nhà gác lửng, nhà ống, nhà container, nhà khung thép, nhà tiền chế, nhà hàng, homestay và nhiều loại công trình khác. Điều này đặc biệt phù hợp cho các dự án xây dựng có yêu cầu về thời gian thi công nhanh chóng và tối ưu hóa chi phí.

2. Có nên xây nhà lắp ghép bằng bê tông nhẹ hay không?

Có nên xây nhà bằng bê tông nhẹ hay không là một thắc mắc được nhiều chủ đầu tư quan tâm. Và câu trả lời của LPC là Có. 

hinh-anh-xay-nha-lap-ghep-bang-be-tong-nhe-so-2

Hình ảnh các kỹ sư đang xây nhà lắp ghép bằng bê tông nhẹ

Bởi lẽ, nhà được lắp ghép từ bê tông nhẹ là một loại kiến trúc bền vững với nhiều ưu điểm nổi bật như: 

– Trọng lượng nhẹ của vật liệu giúp việc vận chuyển và thi công dễ dàng hơn, từ đó giảm thiểu thời gian và chi phí đáng kể.

– Với khả năng chống nóng, chống ẩm và cách âm tốt, ngôi nhà lắp ghép từ bê tông siêu nhẹ hứa hẹn đáp ứng đủ nhu cầu của hầu hết hộ gia đình.

Không chỉ tối ưu hóa không gian sống, mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc sống tiện nghi và thoải mái của mọi gia đình. Vì vậy, ngày càng nhiều người lựa chọn nhà lắp ghép bê tông nhẹ như một giải pháp hiện đại và tiên tiến trong xây dựng. 

3. Các ưu điểm khi xây dựng nhà lắp ghép bê tông nhẹ

hinh-anh-xay-nha-lap-ghep-bang-be-tong-nhe-so-3

Ưu điểm của việc xây nhà lắp ghép bằng bê tông nhẹ bao gồm:

– Trọng lượng nhẹ: Bê tông siêu nhẹ và tấm bê tông siêu nhẹ có trọng lượng chỉ bằng 1/3 đến 1/4 so với gạch nung truyền thống, giúp giảm tải trọng công trình, tiết kiệm chi phí kết cấu móng cột.

– Chống cháy, cách nhiệt: Bê tông siêu nhẹ và tấm bê tông siêu nhẹ có khả năng chống cháy, cách nhiệt tốt, giúp bảo vệ ngôi nhà khỏi các tác động của nhiệt độ và lửa.

– Chịu lực cao: Bê tông siêu nhẹ và tấm bê tông siêu nhẹ có khả năng chịu lực cao, có thể chịu được trọng tải lớn.

– Dễ thi công lắp đặt: Tấm bê tông siêu nhẹ có kích thước lớn, dễ vận chuyển và thi công lắp đặt, giúp rút ngắn thời gian thi công và tiết kiệm chi phí.

Nhược điểm của xây nhà lắp ghép bằng bê tông siêu nhẹ bao gồm:

– Yêu cầu đội ngũ thi công nắm được các kỹ thuật xây dựng chuẩn, chuyên nghiệp.

– Có thể bị thấm nước khi không được thi công đúng kỹ thuật.

hinh-anh-xay-nha-lap-ghep-bang-be-tong-nhe-so-4

Như vậy, nhà bê tông siêu nhẹ là loại nhà có nhiều ưu điểm vượt trội, phù hợp với các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp. Tuy nhiên, cần lưu ý đến ngân sách và yêu cầu về kỹ thuật thi công khi lựa chọn loại nhà này.

Tóm lại, xây nhà lắp ghép bằng bê tông nhẹ đã không còn xa lạ ở thị trường Việt Nam. Tuy nhiên, làm thế nào để hiểu rõ về quy trình cũng như thành phần cấu tạo nên một ngôi nhà lắp ghép với chất lượng tốt thì cần phải xem xét thật kỹ lưỡng để có thể đưa ra lựa chọn một cách phù hợp.

Qua bài viết trên, LPC đã giúp các bạn hiểu tổng quan về xu hướng xây nhà lắp ghép bằng bê tông nhẹ. Hy vọng thông tin mà LPC truyền tải sẽ đem tới cho các bạn những hiểu biết sơ bộ về ưu điểm của xu hướng xây dựng này trước khi lựa chọn và thi công xây dựng nhà lắp ghép bằng bê tông nhẹ.

— Công Ty TNHH Xây dựng Lâm Phạm – LPC

Hotline: 0911.29.9696

Website: https://lpc.vn

Facebook: Lam Pham Construction  

Youtube: Lam Pham Construction  

Tiktok: Lam Pham Construction 

Sàn phẳng không dầm cho nhà phố? Liệu có nên sử dụng?

Sàn phẳng không dầm cho nhà phố đang trở thành xu hướng thiết kế mới tại Việt Nam. Với thiết kế này, không cần phải sử dụng những dầm cột chiếm diện tích và giảm lượng ánh sáng tự nhiên, từ đó giúp tối ưu không gian sống của gia đình. Không những thế, sàn không dầm cho nhà phố còn giúp tiết kiệm chi phí xây dựng và bảo trì nhà ở trong quá trình sử dụng.

Tuy nhiên, nhiều người còn e ngại về việc có nên sử dụng sàn phẳng không dầm cho nhà phố hay không. Hãy cùng LPC làm rõ hơn về vấn đề này trong bài viết dưới đây nhé!

1. Những điều cần biết về sàn phẳng không dầm

Hiện nay, sàn phẳng sàn hộp rỗng đang ngày càng được sử dụng phổ biến trong xây dựng. Bởi lẽ, so với sàn bê tông cốt thép truyền thống, sàn phẳng không dầm có nhiều ưu điểm vượt trội hơn.  

hinh-anh-san-phang-khong-dam-cho-nha-pho-so-1

Sàn phẳng hộp rỗng là một trong những loại sàn có giá thành khá rẻ và thân thiện với môi trường. Vì vậy, có nên sử dụng sàn phẳng không dầm cho nhà phố hiện nay hay không? Trước tiên chúng ta cùng tìm hiểu kỹ hơn về loại công nghệ này nhé!

Đọc thêm bài viết: Sàn Ubot Là Gì? Ứng Dụng Linh Hoạt Sàn Ubot Cho Các Công Trình

Định nghĩa về sàn phẳng không dầm

Sàn phẳng, sàn hộp không dầm là loại sàn được sản xuất dựa trên phương pháp tạo rỗng bằng các hộp nhựa có hình dạng khối hộp rỗng bên trong. 

hinh-anh-san-phang-khong-dam-cho-nha-pho-so-2

Loại sàn này được tạo ra bởi hãng Daliform của Ý và nhanh chóng được sử dụng rộng rãi trong ngành xây dựng hiện nay. Các hộp nhựa rỗng được xếp song song và liên kết với nhau chắc chắn bằng thanh nối tạo thành hệ kết cấu dầm chữ I đan xen vuông góc trên toàn bộ diện tích sàn.

Cấu tạo

Hộp nhựa rỗng được làm từ chất liệu nhựa polypropylene tái sinh và tạo ra các loại sàn khác nhau như: sàn rỗng, sàn phẳng hay vượt nhịp lớn. Có 2 dạng hộp phổ biến hiện nay là hộp đơn và hộp đôi. Giữa các hộp được liên kết bởi các thanh nối tạo thành 2 phương vuông góc với nhau.

hinh-anh-san-phang-khong-dam-cho-nha-pho-so-3

Ứng dụng của sàn phẳng sàn hộp rỗng được sử dụng trong sàn phẳng không dầm vượt nhịp và chịu được trọng tải lớn. Các đơn vị sản xuất có thể tùy chỉnh các thông số kỹ thuật khi cần thiết và trong mọi trường hợp sao cho phù hợp với các yêu cầu của công trình.

Do đó, sử dụng sàn phẳng sàn hộp rỗng trong xây dựng nhà cửa vừa đảm bảo tính thẩm mỹ vừa tiết kiệm vật liệu cho công trình. 

Đọc thêm bài viết: Sàn Vượt Nhịp Lớn Là Gì? Bí Quyết Chọn Và Thiết Kế Sàn Vượt Nhịp Lớn

2. Có nên sử dụng sàn phẳng không dầm cho nhà phố? 

Có nên áp dụng phương pháp sàn phẳng không dầm cho nhà phố hay không là câu hỏi được các chủ đầu tư vô cùng quan tâm. Bởi lẽ, nhà phố, nhà chia lô thường có bề rộng mặt tiền không được lớn, thường giao động từ 4-6m. Trong khi sàn phẳng không dầm thường được sử dụng cho các nhịp lớn hơn như từ 7-15m. 

Tuy nhiên, khác với lo lắng đó, câu trả lời của LPC đó là là HOÀN TOÀN CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC sàn phẳng không dầm cho nhà phố. 

Các lý do đưa ra bởi các kỹ sư của LPC lần lượt là: 

– Sàn phẳng không dầm cho nhà phố có tác dụng cách âm cách nhiệt rất tốt, dù là công trình nhịp lớn hay nhịp bé.

– Sàn phẳng không dầm cho nhà phố giúp tổng chiều cao dầm sàn so với phương pháp truyền thống, giúp tăng chiều cao thông thủy, giảm chiều cao tầng, giải quyết vấn đề thường gặp khi xin phép xây dựng trong trường hợp khu vực xây dựng bị khống chế chiều cao tổng thể công trình.

– Sàn phẳng không dầm cho nhà phố giúp cho việc ngăn chia phòng, thay đổi công năng trong tương lai linh hoạt hơn, vì có thể thay đổi vị trí tường ngăn linh hoạt do có thể xây tường ở bất cứ vị trí nào trên sàn mà không cần quan đến vị trí dầm bên dưới.

– Sàn phẳng không dầm giúp thoát nhiệt, ra bên ngoài nhanh chóng hơn sàn truyền thống khi có vấn đề hỏa hoạn xảy ra do không khí không bị kẹt lại trong các khoang dầm như sàn truyền thống. 

– Sàn phẳng không dầm đảm bảo điều kiện phòng cháy theo tiêu chuẩn chịu lửa REI 180

– Rút ngắn thời gian thi công cốp pha và sắt thép.

– Về chi phí xây dựng thông thường đối với nhà phố thì giải pháp với sàn phẳng không dầm và phương pháp truyền thống gần như bằng nhau.

Thi công sàn phẳng không dầm rất đơn giản, nhanh gọn giúp tiết kiệm thời gian và nhân lực. Do đó, kết hợp với các lý do được LPC đưa ra, có thể khẳng định, sàn phẳng không dầm cho nhà phố là hoàn toàn phù hợp.

— Công Ty TNHH Xây dựng Lâm Phạm – LPC

Hotline: 0911.29.9696

Website: https://lpc.vn

Facebook: Lam Pham Construction  

Youtube: Lam Pham Construction  

TikTok: Lam Pham Construction 

Vật liệu mới là gì? Top 10 vật liệu mới trong kiến trúc và xây dựng

Vật liệu mới cho tương lai – công nghệ tiên tiến đánh dấu bước ngoặt của thời đại.  Với sự tiến bộ của công nghệ hiện đại và tình hình môi trường đang biến động, nghiên cứu về các loại vật liệu mới trong xây dựng để thay thế những vật liệu tốn kém tài nguyên đang thu hút sự chú ý của nhiều người. Điều này không chỉ bảo vệ môi trường mà còn đóng góp vào việc cải tiến ngành xây dựng và nội thất cho tương lai. Hãy cùng tìm hiểu về những vật liệu xây dựng độc đáo trong bài viết dưới đây, được chia sẻ bởi LPC.

Vật liệu mới là gì?

Vật liệu mới là các loại vật liệu được phát triển, nghiên cứu, hoặc đưa vào sử dụng gần đây mà có những đặc tính, ứng dụng, hiệu suất vượt trội hơn so với vật liệu truyền thống. Vật liệu mới có thể bao gồm cả những đột phá trong cấu trúc tân tiến, tính năng kỹ thuật, hay thậm chí là các phương pháp sản xuất mới. Các vật liệu mới thường được thiết kế để đáp ứng các thách thức và yêu cầu ngày càng cao trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

Vật liệu mới đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của nhiều ngành công nghiệp, đồng thời đóng góp vào việc xây dựng một xã hội và môi trường bền vững hơn.

Vật liệu mới là gì? Top 10 vật liệu mới trong kiến trúc và xây dựng1

Top 10 vật liệu mới trong kiến trúc và xây dựng

1. Bê tông tự hồi phục

Trong hầu hết các công trình xây dựng từ nhỏ đến lớn, bê tông thường được sử dụng trong các phần kết cấu. Đây là loại vật liệu có khả năng chịu nén, chịu uốn và chịu lực tốt. Tuy nhiên, cấu trúc nhiều lỗ rỗng của bê tông làm cho nó dễ bị thấm nước từ môi trường bên ngoài, làm giảm tuổi thọ và độ bền khi sử dụng.

Gần đây, một nhóm nhà khoa học tại Hà Lan đã phát hiện một loại bê tông mới có khả năng tự hồi phục. Đây là một bước đột phá có thể kéo dài tuổi thọ của vật liệu bê tông và đã được áp dụng thực tế trong việc xây dựng tại nhiều nước.

Vật liệu mới là gì? Top 10 vật liệu mới trong kiến trúc và xây dựng2

2. Xi măng phát quang

Xi măng, một loại vật liệu được sử dụng phổ biến trong ngành xây dựng hiện nay, đã trải qua một bước đột phá đáng chú ý nhờ vào sáng tạo của các nhà nghiên cứu thuộc Đại học San Nicolás de Hidalgo (UMSNH) và Tiến sĩ khoa học José Carlos Rubio từ Mexico. Họ đã thành công trong việc phát minh một loại vật liệu mới trong xây dựng có khả năng chịu nhiệt, phát sáng, và tuổi thọ lên đến 100 năm.

Ứng dụng của xi măng phát quang đặc biệt hữu ích trong việc chiếu sáng đường phố hay tòa nhà mà không cần sử dụng nguồn điện. Điều này đánh dấu một bước tiến lớn trong việc tiết kiệm năng lượng cho các công trình xây dựng.

Vật liệu mới là gì? Top 10 vật liệu mới trong kiến trúc và xây dựng3

3. Đồ nội thất sinh học với khả năng tự phân hủy

Terreform One và Genspace, một nhóm nghiên cứu tiên tiến, đã tạo ra một loại vật liệu độc đáo để sản xuất đồ nội thất sinh học, nổi bật với khả năng tự phân hủy.

Thành phần sinh học của vật liệu này bao gồm thạch cao và cám yến mạch Mycoform, một chất nền sợi nấm kết hợp với mảnh vụn gỗ. Để tăng cường chất lượng, Ganoderma lucidum – một loại nấm có khả năng tiêu hóa các thành phần trên và chuyển đổi chúng thành vật liệu kết cấu mạnh mẽ, được bao phủ bởi một lớp vi khuẩn cellulose.

Vật liệu mới là gì? Top 10 vật liệu mới trong kiến trúc và xây dựng4

Sự kết hợp này tạo nên vật liệu nhựa composite vô cùng bền vững, không chỉ thích hợp cho đồ nội thất cơ bản mà còn cho các dự án xây dựng lớn. Nhóm nghiên cứu mô tả quá trình sản xuất vật liệu sinh học mà không đòi hỏi sự phức tạp về công nghệ, đồng thời đảm bảo thân thiện với môi trường cũng như tiết kiệm năng lượng.

Khi đồ nội thất sinh học đạt đến tuổi thọ cuối cùng, chúng dễ dàng phân hủy như các sản phẩm sinh học khác. Các chuyên gia trong lĩnh vực tin rằng đây là một bước tiến mới đầy tính sáng tạo đối với công nghệ sản xuất đồ nội thất theo kiểu truyền thống.

4. Vật liệu mới ứng dụng công nghệ Nano

Công nghệ Nano đã mang lại những đột phá trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, vượt qua những giới hạn mà trước đây có vẻ không thể. Các vật liệu Nano mới giúp tăng cường khả năng chịu áp lực và sức nén, như ống nano carbon CNTs.

Ngoài ra, tiềm năng của vật liệu Nano không chỉ giới hạn trong các loại vật liệu siêu nhẹ, mà còn mở rộng đến các ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, từ y học, thực phẩm, vũ trụ, điện tử đến nội thất, nhờ vào sự tiên tiến của công nghệ.

Vật liệu mới là gì? Top 10 vật liệu mới trong kiến trúc và xây dựng5

5. Vật liệu Aerogel

Aerogel, được coi là loại vật liệu rắn nhẹ nhất trên thế giới, không chỉ mang lại hiệu suất cao mà còn thân thiện với môi trường. Được xếp vào danh sách những vật liệu xây dựng mới đầy tiềm năng, Aerogel có khả năng cách điện vượt trội với nhiều đặc tính nổi bật.

Vật liệu mới là gì? Top 10 vật liệu mới trong kiến trúc và xây dựng6

Với khả năng cách âm, cách nhiệt, chịu va đập và trọng lượng siêu nhẹ, Aerogel trở thành vật liệu xây dựng lý tưởng cho các công trình cao cấp. Việc áp dụng Aerogel lên tường nhà giúp giảm đáng kể nhu cầu sử dụng lò sưởi và máy điều hòa nhiệt độ, từ đó tăng hiệu quả sử dụng năng lượng của các tòa nhà. Aerogel mở ra một hướng mới trong ngành công nghiệp xây dựng, thay thế cho các nguyên liệu tự nhiên giới hạn như kim loại, gỗ, đá, ngày càng khan hiếm.

6. Vật liệu mới – Gỗ trong suốt

Trong bối cảnh mà kiến trúc đô thị hiện đại chủ yếu phụ thuộc vào việc sử dụng các vật liệu như thép và kính, việc tìm kiếm các vật liệu mới có khả năng thay thế và phân hủy sẽ giúp chủ đầu tư giảm chi phí và tạo ra lựa chọn thân thiện với môi trường hơn.

Sự khám phá về một loại gỗ cao cấp trong suốt là thành tựu của nhóm nghiên cứu từ College Park. Loại gỗ này được đánh giá là loại chắc chắn hơn so với các gỗ truyền thống và có thể thay thế các vật liệu khác không thân thiện với môi trường. Từ đó giúp mở ra một khả năng mới trong lĩnh vực xây dựng, giúp tối ưu hóa chi phí và tăng cường tính bền vững cho các công trình kiến trúc hiện đại.

Vật liệu mới là gì? Top 10 vật liệu mới trong kiến trúc và xây dựng7

7. Gạch làm mát

Gạch làm mát là sự kết hợp của đất sét và hydrogel, có khả năng hạn chế hấp thụ nhiệt từ môi trường và tăng cường khả năng hấp thụ nước, giúp tản nhiệt một cách hiệu quả. Với nhiều tính năng thân thiện môi trường, gạch làm mát đã trở thành lựa chọn phổ biến trong nhiều dự án xây dựng.

Gạch làm mát không chỉ được ứng dụng để làm vật liệu cách nhiệt chống nóng cho trần, tường, vách, mái, sàn nhà mà còn có ứng dụng rộng rãi trong các dự án xây dựng. Đặc biệt, tính năng thân thiện với môi trường của nó làm cho gạch làm mát trở thành lựa chọn phù hợp cho các khu vực có khí hậu nhiệt đới như ở Việt Nam.

Vật liệu mới là gì? Top 10 vật liệu mới trong kiến trúc và xây dựng8

8. Bê tông từ vật liệu trên Sao Hỏa

Bằng cách áp dụng phương pháp nung nóng lưu huỳnh ở nhiệt độ gấp đôi điểm nóng chảy của lưu huỳnh, nhóm nghiên cứu tin rằng có thể tạo ra bê tông từ vật liệu trên Sao Hỏa, đây được xem là vật liệu khả thi nhất cho các dự án xây dựng công trình vũ trụ trong tương lai.

Các nhà nghiên cứu đã thành công trong việc tạo ra bê tông trên Sao Hỏa bằng cách nung lưu huỳnh đến nhiệt độ 240 độ C, Bê tông lưu huỳnh có đặc tính cực kỳ bền và chịu nén cao hơn đáng kể so với vật liệu bê tông dưới Trái Đất. Hơn nữa, nếu cần phá bỏ công trình, chỉ cần nung nóng để làm tan chảy và sử dụng lại tái chế cho công trình khác.

Quan trọng hơn, việc sản xuất trực tiếp bê tông lưu huỳnh tại Sao Hỏa cũng giảm chi phí đáng kể so với việc vận chuyển từ Trái Đất lên Sao Hỏa. Tuy nhiên, hiện tại đây vẫn là những thí nghiệm đang được nghiên cứu kỹ lưỡng trước khi được áp dụng thực tế trong các dự án xây dựng vũ trụ.

9. Granite lỏng

Đá nhân tạo “lỏng” là hỗn hợp đặc biệt dành cho xây dựng, bao gồm 70% đá cẩm thạch vụn và 30% phụ gia đặc biệt và lớp phủ trang trí. Hỗn hợp này được phun trên các bề mặt như bê tông, khối xây, đá và nhựa đường. Do thành phần của nó, chất lỏng đông tụ lại tạo thành một lớp bịt kín, mang lại cho bề mặt độ bền và vẻ ngoài hấp dẫn.

Đá granite lỏng là vật liệu thân thiện với môi trường vì nó có nhựa bền, đá cẩm thạch tự nhiên và lớp phủ khoáng. Vật liệu composite này thường được sử dụng trong công việc hoàn thiện, để sản xuất hoặc ốp các cấu trúc riêng lẻ hoặc các bộ phận nội thất.

10. Kính Solar Control

Kính Solar Control được hình thành từ sự kết hợp giữa kim loại và oxit kim loại, với bề mặt được phủ lớp màng siêu mỏng. Nhờ vào cấu trúc này, loại kính này có khả năng hiệu quả trong việc phản xạ lại đa số bức xạ từ mặt trời, giúp duy trì nhiệt độ ổn định bên trong ngôi nhà mà không làm tăng cao nhiệt độ.

Vật liệu mới là gì? Top 10 vật liệu mới trong kiến trúc và xây dựng

Không chỉ vậy, với thành phần vật liệu mới này, khả năng xâm nhập của tia tử ngoại vào bên trong cũng được giảm thiểu, bảo vệ sức khỏe của người sử dụng và đồng thời giảm đến 51% chi phí năng lượng cần thiết để làm mát cho toàn bộ công trình xây dựng.

Trên đây là 10 loại vật liệu mới đã và sẽ được áp dụng trong tương lai nhằm giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên và thúc đẩy sự phát triển trong ngành xây dựng hiện đại. Bạn đã có thông tin về những vật liệu này chưa? Nếu bạn biết thêm về các loại vật liệu xây dựng hiện đại khác, hãy chia sẻ với LPC nhé!

Xem thêm: Sàn phẳng Ubot và các cải tiến cho thế hệ công nghệ vật liệu mới

Xem thêm: Vật liệu xanh và thành công trong đầu trường vật liệu công nghệ mới

Xem thêm: Vật liệu xây dựng xanh  – Xu thế xây dựng mới trong lĩnh vực xây dựng hiện nay

— Công Ty TNHH Xây dựng Lâm Phạm – LPC

Hotline: 0911.29.9696

Website: https://lpc.vn

Facebook: Lam Pham Construction  

Youtube: Lam Pham Construction  

Tiktok: Lam Pham Construction 

Bê tông sợi thủy tinh GRC và những điều bạn cần biết

Bê tông sợi thủy tinh GRC đang ngày càng trở thành sự lựa chọn ưu tiên trong xây dựng và kiến trúc hiện đại. Trong bối cảnh môi trường ngày càng quan trọng, vật liệu này không chỉ nổi bật với tính linh hoạt trong thiết kế, mà còn mang đến những ưu điểm vượt trội so với những loại bê tông truyền thống. Hãy cùng LPC tìm hiểu về loại vật liệu này nhé!

Bê tông sợi thủy tinh GRC và những điều bạn cần biết

Bê tông sợi thủy tinh là gì? Ứng dụng của GRC

Bê tông sợi thủy tinh, hay còn được biết đến với tên gọi khác là GRC (Glass Fiber Reinforced Concrete), là một loại vật liệu xây dựng đặc biệt, được tạo ra bằng cách kết hợp bê tông với sợi thủy tinh. GRC tạo ra một hợp chất có độ bền cao và tính linh hoạt trong xây dựng, mang lại nhiều ưu điểm so với bê tông truyền thống.

Bê tông sợi thủy tinh GRC và những điều bạn cần biết1

GRC có thể được sử dụng trong sản xuất các sản phẩm kiến ​​trúc như tấm tường, bao quanh cửa sổ, vỏ cột, trần nhà, giá đỡ, lan can, mái che, mái vòm, đồ đạc trong công trường,…

GRC được ra đời trong thời gian nào?

Lịch sử xuất hiện của bê tông sợi thuỷ tinh bắt nguồn từ Nga, nơi mà việc sử dụng sợi thuỷ tinh để gia cố bê tông đã được ghi nhận lần đầu tiên. Tuy nhiên, ứng dụng ban đầu của sợi thuỷ tinh đã gặp vấn đề khi chúng nhanh chóng bị ăn mòn do tác động của nền xi măng Portland có tính kiềm cao. Điều này thúc đẩy quá trình nghiên cứu và sản xuất bê tông sợi thuỷ tinh khđiáng kiềm tại Anh và nhiều quốc gia khác. 

Bê tông sợi thủy tinh GRC và những điều bạn cần biết3

Cho đến năm 1940, GFRC được phát hiện, nhưng nhanh chóng đối mặt với thất bại do sự hủy hoại của thuỷ tinh trong môi trường kiềm. Đến năm 1970, Owens-Corning và Nippon Electric Glass đã thành công trong việc phát triển sợi thuỷ tinh kháng kiềm, mở ra cánh cửa cho sự tiến bộ nhanh chóng trong sản xuất bê tông sợi thuỷ tinh GFRC như chúng ta thấy ngày nay.

Xem thêm: Bê tông cốt sợi thủy tinh GRC và những ứng dụng tuyệt vời trong kiến trúc hiện đại

Ưu điểm của GFRC

  • Trọng lượng tương đối nhẹ so với vật liệu bằng đá hoặc đất nung truyền thống. Quá trình làm diễn ra nhanh chóng và tương đối dễ dàng. Với khối lượng chỉ bằng 75% so với bê tông truyền thống, vật liệu GRC không chỉ giảm tải trọng cho công trình mà còn giảm chi phí vận chuyển và thuận lợi trong quá trình lắp đặt.
  • Cường độ chịu nén lên đến 80 MPa và cường độ chịu uốn từ 20-30 MPa, cùng với tỷ số bền và trọng lượng cao, làm cho GRC trở thành lựa chọn ưu việt với các yêu cầu kỹ thuật cao.
  • GRC, thông qua quá trình đúc khuôn hoặc phun, dễ dàng tạo ra các sản phẩm với hình dáng đa dạng, bao gồm cả các thiết kế phức tạp như gấp khúc, uốn cong, và lượn sóng. Đây là vật liệu phù hợp cho các kiến trúc đòi hỏi độ sắc nét cao và trang trí chi tiết tỉ mỉ.
  • GRC không chỉ chống nứt bề mặt, không thấm nước, mà còn không bị ảnh hưởng bởi yếu tố môi trường. Độ bền này được tối ưu hóa thông qua sử dụng xi măng có tính kiềm thấp và phụ gia puzolan.

Xem thêm: GRC với khung lắp đặt sẵn sàng để đưa vào pallet

Các phương pháp để tạo ra GRC

Các phương pháp để tạo ra GRC

Các sợi thủy tinh được sử dụng trong GFRC giúp mang lại độ bền hơn cho hợp chất này. Sợi kháng kiềm đóng vai trò là thành phần chịu tải kéo chính trong khi ma trận polyme và bê tông liên kết các sợi lại với nhau. Nếu không có sợi, GRC sẽ không có độ bền và dễ bị gãy và nứt hơn.

Có nhiều phương pháp để tạo ra bê tông sợi thủy tinh GRC nhưng dưới đây là 2 cách làm phổ biến mà LPC giới thiệu đến bạn:

1.  Phun

Quy trình ứng dụng GRC phun là hỗn hợp bê tông lỏng được phun vào ván khuôn. Quá trình này sử dụng súng phun chuyên dụng để thi công hỗn hợp bê tông lỏng đồng thời cắt và phun các sợi thủy tinh dài từ ống cuộn liên tục. GRC dạng phun tạo ra sản phẩm rất bền do tải lượng xơ cao và chiều dài xơ dài, nhưng việc mua thiết bị có thể rất tốn kém GRC phun thường mạnh hơn GRC đúc rung trộn sẵn.

Bê tông sợi thủy tinh GRC và những điều bạn cần biết4

Quy trình thực hiện:

·   Chuẩn bị bề mặt: Bề mặt của khuôn hoặc bề mặt cần được phun phải được làm sạch và phủ lớp chống dính để đảm bảo sự bám dính tốt.

·   Chuẩn bị sợi thủy tinh: Sợi thuỷ tinh được chuẩn bị trước, thường là sợi dài và có độ chịu lực cao. Sợi thuỷ tinh có thể được cắt thành độ dài mong muốn trước khi sử dụng.

·   Chuẩn bị bê tông: Bê tông được trộn kỹ lưỡng với các thành phần như xi măng, cát, nước, và các phụ gia cần thiết để cải thiện tính kết dính và khả năng chịu lực.

·   Phun sợi thủy tinh: Sợi thuỷ tinh được phun lên bề mặt bê tông bằng cách sử dụng máy phun đặc biệt. Sợi thường được phun cùng với một loại chất kết dính polyme để tăng cường độ bám dính và chịu lực.

Bê tông sợi thủy tinh GRC và những điều bạn cần biết6

·   Phun bê tông: Bê tông được phun lên sợi thuỷ tinh bằng cách sử dụng máy phun chuyên dụng, tạo ra một lớp phủ kết hợp của bê tông và sợi thuỷ tinh. Quá trình này tạo ra sản phẩm với khả năng chống thấm và chịu lực tốt.

·   Sản phẩm được để trong khuôn và phủ polythene để tránh thất thoát độ ẩm cho đến ngày hôm sau. Sản phẩm sau đó được tháo khuôn.

·   Sau khi tháo khuôn, các sản phẩm được phủ bằng polythene và để đông cứng trong khoảng 7 ngày. Ngoài ra, nếu sử dụng hợp chất bảo dưỡng polyme trong hỗn hợp, các thiết bị có thể tiếp xúc với không khí ngay lập tức mặc dù nên bảo vệ chúng khỏi ánh nắng trực tiếp hoặc các điều kiện khắc nghiệt bên ngoài trong một hoặc hai ngày. Nên tham khảo hướng dẫn của Nhà cung cấp Polymer.

2. Trộn sẵn:

Trộn sẵn các sợi ngắn hơn vào hỗn hợp bê tông lỏng sau đó được đổ vào khuôn hoặc phun. Súng phun để trộn sẵn không cần máy cắt sợi nhưng chúng vẫn có thể rất tốn kém. Trộn sẵn cũng có xu hướng có độ bền kém hơn so với dạng phun vì các sợi ngắn hơn và được đặt ngẫu nhiên hơn trong suốt quá trình trộn.

Các bước thực hiện:

·   Cát và xi măng được trộn khô, sau đó thêm nước/phụ gia và polyme (nếu được sử dụng). Người ta sử dụng máy trộn hỗn hợp lên với tốc độ nhanh được thiết kế để tạo ra hỗn hợp mịn. Việc này mất khoảng 1 – 2 phút. Sau đó, máy trộn được chuyển sang tốc độ chậm và sợi ở dạng sợi cắt nhỏ (dài khoảng 13mm) được thêm vào từ từ. Chất xơ được trộn vào hỗn hợp trong khoảng 1 phút.

·   Sau khi hỗn hợp đã chuẩn bị xong, nó được đổ vào khuôn được rung bằng bàn rung.

Bê tông sợi thủy tinh GRC và những điều bạn cần biết8

·   Sản phẩm được để trong khuôn và phủ polythene để tránh thất thoát độ ẩm cho đến ngày hôm sau. Sản phẩm sau đó được tháo khuôn.

·   Sau khi tháo khuôn, sản phẩm được xử lý dưới tấm polythene để duy trì điều kiện ẩm trong khoảng 7 ngày. Ngoài ra, có thể sử dụng hợp chất bảo dưỡng polyme như mô tả cho quy trình phun.

Xem thêm: Bê tông sợi thủy tinh GRC được tạo ra như thế nào?

Trên đây là những thông tin về GLC mà LPC muốn giới thiệu đến bạn đọc. Bê tông sợi thủy tinh GRC không chỉ là một vật liệu xây dựng mới mẻ mà còn đang trở thành xu hướng quan trọng trong ngành xây dựng. Với những đặc tính độc đáo và sự linh hoạt trong ứng dụng, GRC không chỉ đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật mà còn mang lại những lợi ích mà mọi nhà đầu tư và kiến trúc sư cần biết. 

Xem thêm: Hiệu quả kinh tế, kỹ thuật giữa sàn phẳng và sàn truyền thống

Xem thêm: Thị trường vật liệu xây dựng chuyển đổi theo nhu cầu của các nhà đầu tư

— Công Ty TNHH Xây dựng Lâm Phạm – LPC

Hotline: 0911.29.9696

Website: https://lpc.vn

Facebook: Lam Pham Construction  

Youtube: Lam Pham Construction  

Tiktok: Lam Pham Construction