Điểm danh các loại sàn vượt nhịp được ứng dụng nhiều nhất hiện nay

Ứng dụng sàn vượt nhịp vào các công trình xây dựng hiện đại là một trong những giải pháp tuyệt vời. Hiện nay có khá nhiều nhiều loại sàn vượt nhịp khác nhau. Mỗi loại sàn đều có những ưu điểm riêng, phù hợp với từng công trình kiến trúc. Làm sao để lựa chọn được sàn vượt nhịp phù hợp cho dự án xây dựng của mình?

san-vuot-nhip-1
Sàn vượt nhịp Ubot

Sàn vượt nhịp Ubot

Sàn vượt nhịp Ubot được ứng dụng công nghệ Châu Âu, sáng chế bởi Tập đoàn Daliform – Italia, đảm bảo được các yêu cầu như: trọng lượng nhẹ, khả năng vượt nhịp lớn, giảm chiều cao tầng, tạo trần phẳng, giảm số lượng cột…

Ubot là loại sàn vượt nhịp được ứng dụng vào rất nhiều công trình lớn ở nước ngoài. Vậy ưu điểm của loại sàn này là gì?

  • Tiết kiệm nguyên vật liệu, giảm 30% lượng bê tông cần dùng cho công trình. Đây vừa là giải pháp tiết kiệm chi phí, vừa giảm trọng lượng cho sàn.
  • Khả năng vượt nhịp lên đến 20m.
  • Giảm chiều dày sàn của công trình, nhờ vậy có thể tăng thêm số lượng tầng chức năng của công trình với cùng một mức chiều cao.
  • Do không sử dụng hệ dầm nối giữa các cột và giảm tải trọng sàn xuống cột nên có thể giảm số lượng và tiết diện cột tạo không gian kiến trúc thông thoáng cho công trình.
  • Khả năng chống cháy tốt, giảm tải trọng tham gia dao động khi động đất.
  • Sàn sử dụng vật liệu từ nhựa tái chế, an toàn và thân thiện với môi trường.
  • Dễ thi công, không yêu cầu kỹ thuật cao.
  • Thi công nhanh chóng, giúp nhà thầu đẩy nhanh được tiến độ. Đồng thời tiết kiệm nguồn nhân lực đáng kể.
  • Các hộp Ubot có thể xếp chồng lên nhau, thuận tiện di chuyển trên những địa hình khó khăn.

Sàn nấm (Flat slab)

Sàn nấm là một hệ thống làm việc theo kiểu một phương hoặc hai phương với một bản dày hơn ở vị trí cột và tường chịu lực được gọi là mũ cột (drop panels). Vai trò của mũ cột như dầm chữ T ở các vị trí gối đỡ. Chúng sẽ làm tăng khả năng chịu lực cắt và độ cứng của hệ thống sàn dưới tác dụng của tải trọng thẳng đứng, do đó làm tăng tính kinh tế của sàn. 

san-nam
Sàn nấm (Flat slab)

Dạng kết cấu này không còn phổ biến nhiều trong những năm gần đây do sự giới hạn bởi tính kinh tế của nhịp, trong khoảng 9.5m với sàn bê tông và 12m với sàn ứng suất trước. Sàn nấm – sàn vượt nhịp cần phải được tạo một độ vồng trường hợp lý (không quá lớn) có thể đảm bảo kiểm soát tốt được độ võng. 

Kích thước mặt bằng của mũ cột nhỏ nhất là 1/3 nhịp, và thường được làm tròn ở mức 100mm. Bề dày của mũ cột thường từ khoảng 1.75 tới 2 lần chiều dày của sàn, được làm trong sao cho phù hợp với ván khuôn, hoặc ở mức 25mm. Sự đặc biệt của sàn nấm là mặt phẳng ở bên dưới, dễ chế tạo cốp pha cũng như dễ thi công. 

Ưu điểm

  • Ván khuôn đơn giản, không phức tạp
  • Không dầm, có khoảng thông thủy lớn ở khoảng giữa các mũ cột  
  • Độ dày kết cấu nhỏ  
  • Thường không yêu cầu cốt thép chống chọc thủng ở vùng gần cột 

Nhược điểm

  • Nhịp trung bình  
  • Có thể không phù hợp với loại sàn nhà có tường ngăn xây gạch  
  • Mũ cột có thể gây cản trở đối đến các hệ thống cơ điện có kích thước lớn  
  • Cần tránh những hệ thống kỹ thuật theo phương đứng tại các vị trí xung quanh cột 
  • Với sàn nấm BTCT, độ võng ở giữa sàn có thế tương đối lớn

Sàn phẳng (Flat Plate)

san-vuot-nhip-3
Sàn phẳng (Flat Plate)

Có hệ thống chịu lực theo một hoặc hai phương, chúng được kê trực tiếp lên cột hoặc lên trên tường chịu lực. Nó chính là một trong những dạng kết cấu sàn phổ biến nhất tại các tòa nhà cao tầng, hiện đại. Điểm đặc biệt và cũng là ưu điểm của loại sàn này là chiều dày không đổi hoặc gần như không đổi. Tạo ra mặt phẳng phía dưới của sàn, làm đơn giản hóa trong việc làm cốp pha và tiến hành thi công. 

Loại sàn này cho phép linh hoạt trong việc tạo vách ngăn, nhiều trường hợp còn không cần đến phương pháp sử dụng trần giả. Nhịp kinh tế của sàn phẳng với tải trọng từ nhỏ tới trung bình nên đôi khi sẽ bị giới hạn bởi việc kiểm soát độ võng dài hạn và có thể cần phải áp dụng cách tạo độ vồng tường hợp lý (không quá lớn) hoặc dùng đến UST. 

Ưu điểm

  • Cốp pha đơn giản nhưng chất lượng cao, linh hoạt trong mọi không gian.
  • Không có dầm, tạo ra khoảng thông thủy lớn ở phần dưới sàn.
  • Chiều dày kết cấu nhỏ có thể giảm được chiều cao tầng.

Nhược điểm

  • Nhịp trung bình  
  • Khả năng chịu tải trọng ngang còn nhiều hạn chế  
  • Cần sử dụng cốt thép có khả năng chống chọc thủng ở xung quanh cột, hoặc cột cần có kích thước lớn hơn. Cần có sự kiểm soát độ võng dài hạn. 
  • Có thể không phù hợp với loại sàn có vách tường ngăn xây bằng chất liệu gạch 
  • Không phù hợp với tải trọng lớn

Sàn sườn, sàn ô cờ (Ribbed slab, waffle slab)

Sàn sườn bao gồm nhiều sườn được bố trí ở các vị trí cố định tạo khoảng cách bằng nhau giữa các sườn và thường được đỡ trực tiếp bởi cột. Các sườn có thể chỉ được bố trí theo một phương, gọi là sàn sườn (ribbed slab). Hoặc bố trí sườn theo hai phương, gọi là sàn ô cờ (waffle slab). 

san-vuot-nhip-o-co-5
Sàn sườn, sàn ô cờ (Ribbed slab, waffle slab)

Sàn 120mm yêu cầu sườn phải dày tối thiểu 125mm đối với sườn làm việc nhiều nhịp và yêu cầu khả năng chống lửa trong 2 giờ. Sườn lớn hơn 125mm thường là để bố trí ở phía cốt thép chịu kéo và cốt thép chống cắt. Thông thường sàn sườn có thể chịu được tải trọng từ trung bình cho đến lớn, nhờ vào độ cứng lớn cùng những ưu điểm vượt trội nên sàn sườn luôn được ưa chuộng trong khả năng sử dụng. 

Chiều dày sàn từ 75- 125mm và sườn rộng từ 125- 200mm. Khoảng cách giữa các sườn phải cách nhau từ 600- 1500mm. Tổng chiều dày của sàn thường từ 300- 600mm với nhịp lên tới 15m đối với sàn BTCT, và cũng có thể lớn hơn nữa nếu có UST. Việc bố trí từng vị trí sườn có thể làm giảm được một phần bê tông, cốt thép cũng như giảm được chiều trọng lượng của sàn. Như vậy đã có tiết kiệm được phần nào về nguyên vật liệu rồi.

Việc tiết kiệm nguyên vật liệu có thể bù lại được sự phức tạp của ván khuôn và cốt thép. Đồng thời, để giảm được mức độ phức tạp của ván khuôn, có thể sử dụng các mẫu chế tạo sẵn, có quy cách được tiêu chuẩn hóa; thường sử dụng bằng các khuôn nhựa dạng vát dễ dàng tháo lắp. 

san-vuot-nhip-4
Sàn vượt nhịp tối ưu hóa không gian kiến trúc

Ưu điểm

  • Giúp tiết kiệm nguyên vật liệu và giảm bớt trọng lượng  
  • Vượt nhịp lớn  
  • Hình thức kinh tế khá tốt với trường hợp sử dụng ván khuôn tiêu chuẩn luân chuyển được  
  • Dễ dàng bố trí các lỗ kỹ thuật theo phương đứng xuyên qua giữa các sườn

Nhược điểm

  • Chiều dày sàn giữa các sườn chưa có mức độ chống cháy cao
  • Yêu cầu sử dụng cốp pha đặc chủng  
  • Chiều cao tầng lớn hơn  
  • Khó xử lý và giải quyết các lỗ kỹ thuật lớn theo phương đứng

Hy vọng với những thông tin về các loại sàn vượt nhịp ở trên, khách hàng sẽ tìm được một giải pháp phù hợp cho công trình của mình. Đừng quên theo dõi LPC để cập nhật thêm nhiều công nghệ xây dựng hữu ích hơn!

Kinh nghiệm thi công sàn phẳng không dầm

Sàn phẳng không dầm là giải pháp thi công hiện đại mới xuất hiện ở Việt Nam trong những năm gần đây. Cũng chính vì điều đó mà nhiều nhà thầu gặp khó khăn trong các giai đoạn thi công sàn phẳng không dầm. Vậy nên trong bài viết này, LPC sẽ bật mí một số kinh nghiệm giúp nhà thầu có thể đạt chỉ tiêu thi công với loại sàn hiện đại này.

san-phang-khong-dam-1
Sàn phẳng không dầm

Sàn là cấu trúc quan trọng của công trình

Một công trình đa số có cấu trúc cơ bản bao gồm 3 phần: Phần móng, phần khung và phần mái. Quy trình thi công 3 phần này diễn ra tuần tự theo một thứ tự nhất định. Bắt đầu từ phần móng, phần khung và kế tiếp là thi công phần mái sàn.

Thi công sàn mái phải đảm bảo tuân theo quy trình nhất định từ khâu chuẩn bị đến khi hoàn thiện. Trước kia, người ta thường áp dụng giải pháp thi công sàn mái có dầm nhưng ngày nay, sàn phẳng không dầm được ưu tiên hơn cả. Bởi nó mang đến nhiều lợi ích về mặt kinh tế, kỹ thuật xây dựng và thẩm mỹ cho công trình của bạn. 

Kinh nghiệm thi công sàn phẳng không dầm

Thi công sàn không dầm được đánh giá là đơn giản, dễ thực hiện hơn so với loại sàn có dầm truyền thống. Mặc dù vậy, do mới xuất hiện ở Việt Nam nên nhiều nhà thầu vẫn gặp khó khăn khi thi công loại sàn này. Việc thiếu kinh nghiệm trong thi công sẽ khiến công trình của bạn dễ gặp phải trục trặc ngoài ý muốn.

Vậy nên khi thi công sàn phẳng không dầm, hãy chú ý tới một số điều dưới đây. 

1. Kiểm tra cốp pha sàn mái

Công đoạn chuẩn bị cốp pha cho quá trình thi công đổ bê tông sàn mái phải đảm bảo được ghép nối theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Đo đạc chính xác vị trí đặt cốp pha, cốp pha phải đảm bảo chắc chắn, kín thít chống mất nước khi đổ bê tông. Đồng thời kiểm tra độ vọng, cao độ đáy sàn tại nhiều vị trí khác nhau.

Cốt thép phải đảm bảo các tiêu chí: chủng loại, vị trí, số lượng, mật độ thép, chiều dài, nối, buộc thép phải theo thiết kế, làm sạch, đánh rỉ thép.

san-phang-khong-dam-2
Cốp pha sàn mái

2. Công tác chuẩn bị trước khi đổ bê tông sàn mái

– Chuẩn bị nhân lực đầy đủ cùng các trang thiết bị máy móc đảm bảo cho quy trình đổ bê tông. Trước khi tiến hành thi công, phải vận hành máy trước để kiểm tra máy móc có bị lỗi gì không.

– Tính toán trước thời gian đổ bê tông để đảm bảo các công đoạn diễn ra đúng quy trình, đồng thời giúp người quản lý chủ động hơn trong việc thi công.

– Tính toán thật kỹ mặt bằng thi công đổ bê tông

– Tiến hành dọn dẹp, làm sạch cốp pha, cốt thép trước khi đổ bê tông.

– Đảm bảo an toàn lao động là yếu tố quan trọng nhất trong bất kỳ công trình xây dựng nào, đặc biệt là khi đổ bê tông trên độ cao mái. Nhà thầu cần phải liên tục theo dõi, đốc thúc công nhân làm việc an toàn, đúng quy trình. Tuyệt đối không làm tắt bỏ qua quy trình, vừa gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình, vừa khiến họ gặp phải nguy hiểm.

3. Quy trình đổ bê tông sàn phẳng không dầm

Quy trình đổ bê tông sàn phẳng không dầm thực hiện nhanh chóng, không phức tạp, không đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao. Sau khi cố định vị trí của cốp pha, bắt đầu tiến hành đổ bê tông vào sàn. Đổ từ từ, liên tục, không nghỉ giữa chừng để tránh xảy ra sự cố. Cách đổ bê tông cho sàn phẳng cũng tương tự giống sàn có dầm truyền thống. 

san-phang-khong-dam-3
Sàn phẳng

Sau khi đổ bê tông lên cốp pha, công nhân tiếp tục đầm gạt mặt xong. Chờ cho bê tông hay bớt hơi nước và khô se, tiến hành đầm lại thêm một lần nữa. Khi dùng ngón tay ấn lên mặt bê tông, nếu thấy vết lõm ướt thì bê tông vẫn có thể đầm được. Nếu thấy dính không tạo thành vết lõm hoặc nổi nhiều nước thì còn sớm. Nếu bê tông lõm khô thì sẽ se lại không đầm thêm được. Khi trời nắng tốt, sau 2 giờ đầm lại sau khi đầm lần đầu, trời mát thì  sau 4 giờ đầm lại.

Trường hợp có nước nổi trên bề mặt thì rắc thêm một lớp bột xi măng mỏng, đều lên bề mặt bê tông rồi dùng bàn xoa gỗ xoa kỹ cho thật phẳng. Việc đầm lại có tác dụng tăng cường đọ chặt của bê tông cho khả năng chống thấm tốt, đồng thời tăng cường độ bê tông tuổi 28 ngày lên 10 -15%.

Mặt sàn được chia thành từng dải để đổ bê tông, mỗi dải rộng từ 1 đến 2m. Yêu cầu khi đổ phải thực hiện theo đúng quy trình, đổ xong một dải mới sang dải tiếp theo. 

Quá trình thi công phải đề phòng trời mưa và chuẩn bị phương tiện che chắn nếu có mưa. Đang thi công gặp mưa không được thi công tiếp mà phải đợi cho cường độ bê tông đạt đến 25 daN/cm2 thì mới được thi công tiếp. Mới đổ bê tông xong phải che chắn, chống bụi hoặc trời mưa ẩm ướt.

san-phang-khong-dam-4
Thi công sàn Ubot

Một số giải pháp sàn không dầm phổ biến hiện nay

Ở Việt Nam hiện nay, sàn bóng, sàn Ubot, sàn S-VRO là 3 loại sàn không dầm được ứng dụng nhiều nhất trong các công trình xây dựng, Mỗi loại sàn đều có những ưu điểm, nhược điểm riêng. Sàn bóng có thể giảm trọng lượng bê tông lên tới 35% nhưng lại khó định vị do bề mặt tròn của bóng.  Sàn S-Vro giá thành rẻ hơn các giải pháp khác nhưng gây bất tiện, khó khăn trong quá trình di chuyển. Còn lại, sàn Ubot được đánh giá là giải pháp tối ưu hơn khi kết hợp được những ưu điểm về mặt kinh tế lẫn thi công kỹ thuật. 

Việc lựa chọn giải pháp nào tối ưu còn tùy thuộc vào đặc điểm công trình mà bạn muốn thi công. Chẳng hạn như đối với những công trình có địa hình khó di chuyển thì không nên chọn sàn S-Vro. Mặc dù loại sàn này chi phí thi công rẻ hơn nhưng lại khó vận chuyển, gây mất thêm nhiều nhân lực và thời gian. Thay vào đó, sàn Ubot có nguyên liệu nhẹ, có thể chồng xếp lên nhau, dễ dàng vận chuyển mà không cần dùng đến máy móc hỗ trợ. Vì vậy, việc lựa chọn sàn Ubot là phù hợp nhất.

san-phang-khong-dam-5
Giải pháp sàn không dầm ubot

Kết luận

Quá trình đổ bê tông đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình thi công các công trình. Bởi nó trực tiếp quyết định chất lượng, độ bền của công trình sau này.

Những nguyên tắc đổ bê tông đúng kỹ thuật trên đây sẽ giúp các nhà thầu xây dựng tạo ra sản phẩm cấu kiện bê tông chất lượng nhất, thực hiện thi công an toàn, hiệu quả và đảm bảo kỹ thuật cao nhất. Tuân thủ những nguyên tắc thi công sàn phẳng không dầm trên đây để tránh tình trạng các công trình thi công “chưa xây đã hỏng”, đảm bảo an toàn xây dựng và đúng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các công trình giao thông.

Qúy Khách hàng cần tư vấn chi tiết hơn về Giải pháp sàn phẳng không dầm Ubot vui lòng để lại SĐT để Đội ngũ kỹ sư của LPC liên hệ tư vấn, hỗ trợ miễn phí. Cảm ơn vì đã theo dõi bài viết!

So sánh độ dày sàn không dầm với sàn có dầm truyền thống

Sàn không dầm là giải pháp xây dựng xanh đã được nghiên cứu và triển khai tại rất nhiều các quốc gia trên thế giới. Việt Nam cũng một trong những nước kế thừa những thành tựu của công nghệ sàn không dầm. Tuy nhiên, với nhiều người, khái niệm này vẫn còn khá mới mẻ. Vậy độ dày sàn không dầm là bao nhiêu? Khác gì với sàn có dầm truyền thống? Trong bài viết này, LPC sẽ giúp bạn tìm hiểu!

do-giay-san-khong-dam
Độ dày sàn không dầm

Độ dày sàn không dầm bao nhiêu là hợp lý?

Độ dày sàn không dầm ở mỗi công trình kiến trúc khác nhau thì nó sẽ có sự chênh lệch khác nhau. Độ dày sàn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:

  • Chiều cao của công trình kiến trúc.
  • Tải trọng của công trình kiến trúc
  • Kích thước nhịp
  • … Và một số yếu tố khác

Vì vậy, để xác định được độ dày sàn không dầm bao nhiêu là hợp lý, trước tiên ta cần phải nắm rõ được các yếu tố trên. Sau đó tính toán kỹ lưỡng để đưa ra kết quả chính xác.

Trong ngành xây dựng tại Việt Nam hiện nay, có những công trình sàn không dầm độ dày khá mỏng, chỉ 180mm, 230mm, 280mm. Còn một số công trình lớn hơn thì sàn không dầm dày hơn từ 340mm, 390mm, 450mm.

Đối với các công trình ít tầng, trọng tải toàn thân nhẹ thì sàn không dầm độ dày 180mm là đủ. Nếu áp dụng độ dày quá lớn sẽ tốn thêm nguyên vật liệu, dẫn đến chi phí công trình tăng. Còn các công trình trung tâm thương mại, bệnh viện, chung cư nhiều tầng… thì sàn phải có độ dày lớn để đảm bảo chất lượng, độ bền bỉ.

So sánh độ dày sàn không dầm với sàn có dầm truyền thống

So với sàn có dầm truyền thống, loại sàn không dầm đã giảm được 50% độ dày. Quan sát hình vẽ dưới đây sẽ là minh chứng rõ nhất cho điều đó.

do-giay-san-khong-dam-2
So sánh sàn dầm và sàn không dầm

Rõ ràng, việc loại bỏ dầm trong sàn đã giảm được lượng cốt thép lớn, khiến cho chiều dày của sản cũng giảm theo. Sàn không dầm sử dụng vật liệu nhựa tái chế để thay thế vào khoảng trống đó. Tất nhiên trên lý thuyết, vật liệu làm từ nhựa nhẹ hơn rất nhiều so với bê tông cốt thép. Vì vậy trọng lượng của sàn cũng được giảm đáng kể.

Ví dụ như trong một công trình, nếu được ứng dụng sàn dầm, chiều cao tổng thể của tầng là 3.4m thì trong đó dầm và sàn trên đã chiếm tới 0,6m. Nghĩa là không gian tầng giảm xuống còn 2.8m. Mặt khác, nếu ứng dụng sàn không dầm với cùng một chiều cao tầng 3.4m, sau khi đã trừ đi chiều dày của sàn thì không gian tầng còn lại là 3.2m. Vậy rõ ràng, áp dụng 2 giải pháp xây dựng vào một công trình 3.4m cụ thể, ta thấy được sàn không dầm tiết kiệm 0.4m chiều cao so với sàn có dầm truyền thống. Con số chênh lệch này khá lớn, đối với những công trình kiến trúc nhiều tầng thì việc ứng dụng sàn không dầm sẽ giúp tăng thêm số tầng chức năng. 

Khả năng chịu lực của sàn không dầm so với sàn có dầm truyền thống?

Với độ dày sàn không dầm chỉ bằng 70% – 80% so với sàn có dầm truyền thống, nhiều người nghi ngờ về khả năng chịu tải trọng của sàn không dầm. Kết cấu sàn mỏng liệu có gây nguy hiểm gì cho công trình hay không? Câu trả lời là KHÔNG.

do-day-san-khong-dam-3
Sàn không dầm

Sàn không dầm đã được nghiên cứu và triển khai ở những quốc gia hàng đầu trên thế giới. Các nghiên cứu ấy đều chỉ ra rằng, độ chịu lực của sàn không dầm gấp đôi sàn có dầm truyền thống.

Đó là lý do tại sao những công trình nhiều tầng, trọng tải lớn được khuyến cáo ứng dụng giải pháp xây dựng hiện đại này. Vừa có tác dụng làm giảm khối lượng toàn thể của công trình, giảm nguyên vật liệu, lại vừa tăng khả năng chịu tải trọng, chịu lực tác động cho công trình. Đã có rất nhiều công trình tại Việt Nam ứng dụng thành công sàn không dầm, tối ưu hóa không gian kiến trúc.

Những ưu điểm vượt trội của sàn không dầm

– Ứng dụng rộng rãi: Sàn không dầm được ứng dụng rộng rãi ở khắp các quốc gia khác như Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Singapore… Tại Việt Nam, công nghệ này đã được áp dụng vào những công trình kiến trúc nổi tiếng như trung tâm thương mại, bệnh viện, khu chung cư cao tầng.. Tuy nhiên, sàn không dầm lại chưa được phổ biến ở các hộ dân. Nhà nước ta đang khuyến khích các công trình nên ứng dụng giải pháp xây dựng xanh này để bảo vệ môi trường. Trong khoảng thời gian sắp tới, chắc chắn sàn không dầm sẽ trở lên quen thuộc hơn với nhiều người.

do-day-san-khong-dam-4
Độ dày sàn không dầm

– Tiết kiệm chi phí: Thi công sàn không dầm khá đơn giản, nhanh chóng, tiết kiệm nhân lực cũng như nguyên vật liệu, đẩy nhanh tiến độ công trình. Bao nhiêu đó thôi cũng đã giúp nhà thầu tiết kiệm được một khoản chi phí khá lớn. 

– Tối ưu không gian: Như đã đề cập ở trên, sàn không có chiều dày chỉ bằng 50% chiều dày của sàn có dầm truyền thống. Nhờ vậy mà chiều cao tầng được tiết kiệm hơn rất nhiều. 

-Vật liệu xanh: Vật liệu được sử dụng trong sàn không dầm là những hộp được làm từ nhựa tái chế, rất an toàn, thân thiện với môi trường. Vật liệu xanh thay thế cho những vật liệu xây dựng truyền thống, mang đến nhiều lợi ích cho xã hội.

– Khả năng vượt nhịp lớn: Sàn không dầm là công nghệ thi công tấm sàn phẳng, rỗng theo 2 hướng không dầm. Khả năng vượt nhịp lên tới 20m.

– Khả năng cách âm hoàn hảo: Âm thanh khó truyền đi hơn trong môi trường khác chất liệu. Nếu như sàn có dầm truyền thống chỉ có chất liệu bê tông, âm thanh dễ chuyền đi hơn, thì sàn không dầm sử dụng những hộp nhựa rỗng bên trong bản sàn, giúp ngăn cản sự truyền đi của  âm thanh. Vì vậy, sàn không dầm có khả năng cách âm cực kỳ hiệu quả.

do-day-san-khong-dam-5
Thi công sàn không dầm

– Khả năng chống động đất: Vật liệu xanh sử dụng trong sàn không dầm có tác dụng thay thế lượng bê tông khá lớn. Nhờ vậy mà tải khối lượng toàn bộ công trình được giảm xuống đáng kể, khả năng chống động đất tốt hơn so với những giải pháp xây dựng khác.

– Thi công nhanh chóng, dễ dàng: Quy trình thi công sàn không dầm diễn ra nhanh chóng, rút ngắn khá nhiều thời gian. Do sàn cần ít lượng bê tông hơn nên thời gian tháo dỡ cốp pha nhanh hơn, công trình hoàn thiện, kết thúc sớm hơn.

Với những ưu điểm ở trên, sàn không dầm xứng đáng là giải pháp xây dựng xanh đáng được ứng dụng nhất hiện nay. Có rất nhiều công trình lớn ở nước ta đã được xây lên từ công nghệ sàn không dầm. Và hiệu quả, lợi ích mà giải pháp này mang lại cho công trình là vô cùng ý nghĩa. 

Chắc chắn trong tương lai, giải pháp này sẽ còn được ứng dụng phổ biến hơn tại những công trình hộ dân. Nếu có nhu cầu tìm hiểu về báo giá hay độ dày sàn không dầm, hãy liên hệ với LPC để được tư vấn chi tiết!

Làm thế nào để quản lý chất lượng một công trình sàn phẳng không dầm?

Sàn phẳng không dầm là công nghệ mới đánh dấu sự phát triển vượt bậc của ngành xây dựng hiện nay. Loại sàn này ra đời đã khắc phục được những điểm hạn chế của sàn dầm truyền thống. Trong bài viết này, LPC sẽ mang đến cho khách hàng những thông tin về sàn phẳng không dầm và một số lưu ý khi giám sát công trình ứng dụng sàn phẳng không dầm.

san-phang-khong-dam-1
Vai trò của sàn phẳng không dầm

Vai trò của sàn phẳng không dầm với ngành xây dựng tại Việt Nam

Công nghệ vật liệu và quan niệm tính toán kết cấu cũng như quan điểm kiến trúc ngày càng có nhiều đổi mới. Trong những thập niên gần đây, ngành xây dựng phát triển nhằm thay đổi những hình thức kết cấu cơ bản cột dầm sàn bằng những loại kết cấu mới cải tiến hơn. 

Loại sàn phẳng không dầm kế thừa phương thức tính toán sàn theo lý thuyết cổ điển, thay thế những phần, vùng sàn không chịu lực bằng các loại vật liệu tái chế. Mục đích là để tối ưu hiệu quả thi công và mang lại nhiều lợi ích khác như: Giảm trọng lượng của sàn, giảm chi phí xây dựng, đồng thời bảo vệ môi trường… Một trong những công nghệ sàn hiện đại được đề xuất là sàn phẳng không dầm. 

Sàn phẳng không dầm là giải pháp xây dựng xanh được ứng dụng trong những công trình kiến trúc lớn hiện nay. Giải pháp này vẫn đảm bảo các yêu cầu về khả năng chịu lực, tính ổn định của kết cấu.

Đặc biệt với bối cảnh hiện nay, với sự phát triển kinh tế – xã hội, nhu cầu xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tăng nhanh. Kèm theo đó là những đòi hỏi ngày càng cao về yếu tố thẩm mỹ và kỹ thuật. Ở các nước có ngành xây dựng phát triển như Mỹ, Nga…, đều ứng dụng kết cấu sàn phẳng không dầm rộng rãi. 

Ngoài ra, sàn không dầm cũng đã được nhiều nước trên thế giới nghiên cứu như: Áo, Đan Mạch, Mỹ, Nga… Tiếp đó, Việt Nam là nước kế thừa các công nghệ này từ công trình nghiên cứu của các quốc gia phát triển. Đây cũng chính là cơ hội để Việt Nam có thể học hỏi trong lĩnh vực phát triển sàn không dầm.

Có một số công trình của nước ta đã được ứng dụng sàn không dầm. Chẳng hạn như: 

  • Chung cư Licogi 13 Thanh Xuân, Hà Nội gồm 27 tầng nồi, 3 tầng hầm 
  • Tòa nhà 28A Lê Trọng Tấn (năm 2010, Hà Đông, Hà Nội gồm 28 tầng nổi, 2 tầng hầm với 25.000nỶ sàn)
  • Chung cư cao cấp Ocean ViewManor (năm 2010, Long Điền, Bà Rịa Vũng Tàu gồm 24 tầng nồi, 1 tầng hầm với 30.129m sản)
  • Trung tâm thương mại Thanh Trì (nhịp 13,2m); Trụ sở Viettel số 1 Giang Văn Minh (nhịp 8,5m).
san-phang-khong-dam-2
Nhiều công trình ứng dụng sàn phẳng không dầm

Tuy nhiên hiện nay, việc thi công sàn không dầm ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn. Nhiều đơn vị còn chưa nắm bắt được công nghệ mới nên giải pháp này chưa phổ biến và phát hiển mạnh ở Việt Nam. Hiểu được điều đó, LPC đã ký hợp đồng chuyển giao công nghệ sàn phẳng không dầm Ubot về Việt Nam nhằm đưa ngành thi công xây dựng lên một tầng cao mới.

Trên thực tế, LPC đã tự sản xuất, cải tiến chất lượng của sàn Ubot sao cho phù hợp với đặc điểm của các công trình xây dựng tại nước ta dựa trên tiêu chuẩn và Moduel từ Daliform.

Vấn đề đặt ra là phải làm sao để áp dụng các phương pháp đánh giá dựa trên các tiêu chí đặc trưng của công nghệ sàn phẳng không dầm. Mục đích chính để làm rõ phạm vi áp dụng mức độ công trình đưa lại hiệu quả kỹ thuật, kinh tế nhất. Một số phương pháp đánh giá được nghiên cứu như:

  • Phương pháp dùng một hệ chỉ tiêu kinh tế tổng hợp kết hợp với hệ chỉ tiêu bổ sung
  • Phương pháp dùng một chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo
  • Phương pháp dùng một chỉ tiêu tổng hợp
san-phang-khong-dam-3
LPC là đơn vị chuyển giao công nghệ sàn phẳng không dầm Ubot tại Việt Nam

Cách để quản lý chất lượng một công trình sàn phẳng không dầm

Giám sát công trình sàn phẳng không dầm hiệu quả phải bắt đầu ngay từ khâu thiết kế

Trong khoảng thời gian này, các nhà thầu cần phải đảm bảo rằng tất cả những yêu cầu của bạn đều được thể hiện rõ ràng trên hồ sơ thiết kế cũng như chi phí dự toán không thay đổi với ngân sách. Nhìn chung thực tế có hai bản vẽ vô cùng quan trọng nhất bạn phải nắm rõ, bao gồm Hồ sơ thiết kế và Hồ sơ kỹ thuật:

– Hồ sơ thiết kế là bản vẽ dùng để thể hiện chi tiết các mặt đứng, mặt cắt và phối cảnh 3D của một công trình kiến trúc. Bạn nên yêu cầu KTS cung cấp mô hình 3D để người nhìn có thể hình dung rõ ràng sản phẩm thiết kế, thuận tiện hơn trong việc trình bày bản vẽ.

– Hồ sơ kỹ thuật là bản vẽ hoàn chỉnh nhất, bao gồm thể hiện chi tiết các hạng mục xây dựng (từ nguồn gốc, khối lượng, chủng loại, đơn giá….) được dùng để xác định chi phí và giá trị dự định của công trình. Bạn nên cẩn thận trong việc kiểm tra mục này vì chỉ cần mắc một chút lỗi về một trong các yếu tố trên thì ngay lập tức đơn giá vật tư đã có sự thay đổi khác biệt.

Tham khảo những nhà thầu và đơn giá từ nhiều nhà cung cấp tại địa phương nhằm mục đích chọn vật liệu phù hợp với yêu cầu thiết kế, giá cả lại hợp lý nhất. Nếu kỹ lưỡng, thực hiện chính xác trong giai đoạn này thì việc quản lý chi phí sẽ nằm trong tầm tay bạn.

san-phang-khong-dam-4
Quản lý chất lượng thi công sàn phẳng không dầm

Giám sát thi công công trình sàn phẳng không dầm và nghiệm thu từng công đoạn theo tiến độ thi công phần thô

Phần thô được xem là phần quan trọng bậc nhất, được làm hạng mục tiền đề, cốt lõi để hình thành và phát triển tất cả các hạng mục kế tiếp. Giám sát trong giai đoạn này như theo dõi tiến độ thi công, kiểm tra khối lượng vật liệu, chủng loại… cần diễn ra nhanh chóng. 

Cũng trong giai đoạn này, mâu thuẫn giữa KTS và nhà thầu sẽ xảy ra. Để hạn chế điều này, chủ nhà cần tạo ra hình thức kỷ luật giữa 3 bên và thông tin minh bạch trong suốt quá trình thiết kế, thi công, nghiệm thu. Một số chia sẻ của giám đốc Philippe Richard về cách làm rất sáng tạo của công ty:

“Công trình của chúng tôi tạo ra một nhóm liên lạc trên mạng xã hội, từng công đoạn có thể được nghiệm thu bằng hình ảnh cho tất cả các bên, giúp gia chủ yên tâm về công trình mọi lúc mọi nơi. Anh cũng có thể can thiệp kịp thời nếu có bất cứ vấn đề nào xảy ra. Ngoài ra, cuối công trình có video quay lại diễn tả toàn bộ quá trình xây dựng và gửi lại cho gia chủ.”

san-phang-khong-dam-5
Công trình sàn phẳng không dầm

Trong quá trình xây dựng công trình sàn phẳng không dầm, những tác động là yếu tố khiến bạn muốn thay đổi một phần nào đó của thiết kế. Nếu bạn gặp phải tình trạng này, lời khuyên là hãy kiên định với những thứ ban đầu và đầu tư vào phần trang trí. Nếu có những lý do khách quan buộc phải thay đổi, hãy trao đổi với KTS và nhà thầu để cùng nhau tìm ra giải pháp hiệu quả nhất căn cứ vào tình hình thực tế. 

Điểm danh những vật liệu xây dựng xanh nên dùng hiện nay

Vấn đề môi trường Trái đất ngày càng trở nên nóng bỏng, ngành vật liệu xây dựng cũng hướng tới những sản phẩm bền vững, thân thiện với môi trường sống.

Hình ảnh vật liệu xây dựng xanh nên dùng 1
Vật liệu xây dựng bền vững đang được quan tâm hiện nay

Theo đó, nhựa tái chế, cỏ rơm, gỗ thông,… là những dòng vật liệu xây dựng xanh, an toàn cho môi trường được khuyến khích sử dụng hiện nay. Cùng Lam Pham Construction tìm hiểu trong bài viết này nhé.

1. Vật liệu xây dựng xanh là gì?

Vật liệu xanh được hiểu là những vật liệu dùng trong xây dựng công trình, thiết kế nội thất sản xuất mà không gây hại đến môi trường sống.

Việc sử dụng vật liệu xanh, thân thiện với môi trường đang là xu hướng chung của ngành xây dựng và thiết kế công trình. Vì thế, những vật liệu xây dựng xanh, giá thành rẻ đang được nhiều người quan tâm hơn.

2. Những vật liệu xây dựng xanh nổi bật

Ngành vật liệu xây dựng sáng tạo, phát triển được nhiều vật liệu bền vững, độc đáo, thân thiện với môi trường, dưới đây là một số sản phẩm tiêu biểu:

Cây gai dầu

Hình ảnh vật liệu xây dựng xanh nên dùng 2
Cây gai dầu có tính cách nhiệt tốt

Cây gai dầu được xem như một trong những vật liệu tự nhiên có tính cách nhiệt tốt nhất. Đồng thời, cây gai dầu cũng có khả năng chống thấm khá tốt. Để sử dụng trong xây dựng, cây gai dầu được xử lý rồi trộn với vôi để tạo những tấm ốp tường, với mô đun và kích thước cố định. Ngoài ra, cây gai dầu cũng được dùng làm thiết bị nội thất.

Vật liệu gai dầu đòi hỏi lượng nước và các sản phẩm hóa học khác rất ít trong quá trình sản xuất và sử dụng. Chính điều này đã giảm lượng khí thải đáng kể ra môi trường.

Nút bần

Nút bần là một dòng vật liệu tự nhiên khá nổi tiếng hiện nay, bởi nó mang lại những giải pháp tối ưu, tích cực cho môi trường sống. Bên cạnh đó, nút bần còn là vật liệu mang tính bền vững cao, không thấm nước, chịu lửa tốt và cách điện cũng khá tốt.

Nút bần được sản xuất bằng cách tước vỏ cây gỗ sồi, sau đó nén dưới áp suất và nung nóng trước khi trở thành 1 sản phẩm hoàn thiện.

Hình ảnh vật liệu xây dựng xanh nên dùng 3
Sử dụng nút bần trong xây dựng nhà ở

Nhựa tái chế

Một vật liệu thân thiện với thiên nhiên mà con người đã phát hiện ra đó là nhựa tái chế. Chúng được trộn chung với bê tông để giảm trọng lượng tổng thể của vật liệu mà vẫn giữ nguyên được độ bền.

Việc sử dụng nhựa tái chế như chất thải làm nguyên liệu tổng hợp vật liệu vô hình chung đã giảm tải đáng kể được gánh nặng cho những bãi xử lý rác. Đồng thời, việc này phát huy sức mạnh tiềm tàng là giúp ngăn ngừa tình trạng tồn đọng rác thải rất nhức nhối hiện nay.

Cỏ rơm

Rơm cũng chính là 1 trong những dòng vật liệu xanh và đặc biệt lâu đời nhất từng được biết đến.

Tuy nhiên, những năm trở lại đây, rơm đã dần trở nên phổ biến hơn với giới xây dựng và thiết kế. Đặc biệt trong phong cách Scandinavia đến từ Bắc Âu. Sở dĩ, rơm và hoa cỏ khô đang được hồi sinh với ngành công nghiệp vật liệu bền vững bởi khả năng cách nhiệt tốt, dễ dàng thu hoạch và đặc biệt khả năng phân hủy cũng rất tốt.

Bụi thép

Đây là dòng vật liệu xây dựng bền vững thứ 5 mà Lam Pham Construction muốn giới thiệu. Bụi thép là vật liệu khá mới trong thế giới vật liệu xây dựng.

Người ta có thể nén bụi thép để tạo được những khối bê tông thực thụ và chắc chắn. Hơn nữa, độ linh hoạt của bụi thép cao hơn rất nhiều so với bê tông tiêu chuẩn.

Hình ảnh vật liệu xây dựng xanh nên dùng 4
Tận dụng bụi thép để làm vật liệu xây dựng

Bụi thép có khả năng chống lại địa chấn từ những trận động đất. Ở dạng khô, chúng có thể hấp thụ các chất độc như cacbon dioxide, triệt tiêu lượng đáng kể khí thải ô nhiễm cho môi trường sống.

Len

Len cũng là một trong những dòng vật liệu có tính bền vững cao, đặc biệt là loại vật liệu xây dựng cách nhiệt tốt trong ngành xây dựng.

Khi thêm len và polymer tự nhiên có trong rong biển vào gạch, chúng sẽ làm tăng độ cứng cho gạch lên tới 37%, cũng đồng thời giảm thiểu được những hóa chất không cần thiết khi sản xuất.

Bên cạnh đó, gạch khi có thêm tính chất của len sẽ có khả năng chịu lạnh và chịu ẩm rất tốt.

Tro

Tro chính là sản phẩm tạo ra sau khi đốt than. Đây được xem là giải pháp hữu hiệu có thể thay thế xi măng truyền thống.

Trong tương lai, nếu có thể tận dụng được dòng vật liệu xây dựng có kết cấu bền vững này, con người sẽ tạo ra được loại bê tông chứa đến 97% nguyên liệu tái chế. Từ đó có thể cắt giảm được lượng chi phí và chất thải đáng kể thải ra môi trường.

Việc bổ sung tro vào hỗn hợp sẽ giúp vật liệu bê tông tăng được độ bền vững, giảm độ thẩm thấu. Từ đó, ngành xây dựng có được 1 vật liệu xây dựng rất bền vững, phù hợp với xu hướng bảo vệ môi trường hiện nay.

Bắp

Hình ảnh vật liệu xây dựng xanh nên dùng 5
Bắp được dùng như vật liệu chống nóng

Bắp từng được sử dụng trong công trình có tên là Ecological Pavilion do công ty St Andre-Lang Architectes thiết kế và thực hiện. Những loài thực vật xanh phổ biến như bắp này được phủ kín hết những bức tường và hoạt động giống như 1 lớp cách nhiệt thực thụ.

Đây có thể chưa phải là giải pháp hữu hiệu nhất nhưng cũng đã chứng minh được khả năng có thể sử dụng vật liệu xây dựng thay thế mang tính bền vững cho ngành công nghiệp tương lai.

Đồng và đồng điếu

Đồng chính là loại hợp kim quá nổi tiếng với lớp màu xanh lục phát triển trên bề mặt. Nó giữ được đến 30 năm trong 1 môi trường sạch sẽ hoặc ít nhất 5 năm gần khu công nghiệp.

Lớp phong hóa màu xanh lục nhạt đặc biệt này chính là đồng carbonate và đồng sunfat đã bị oxy hóa, hoạt động như một lớp bảo vệ.

Gỗ thông

Gỗ thông là dòng gỗ có màu xám xanh nhạt, khi bề mặt gỗ đã bị lão hóa 1 cách tự nhiên và duyên dáng khi tiếp xúc với môi trường bên ngoài. Hơn nữa, bạn có thể kiểm soát điều này bằng việc phủ lớp dầu bảo vệ để gỗ có khả năng chống tia cực tím.

Hình ảnh vật liệu xây dựng xanh nên dùng 6
Gỗ thông giúp ngôi nhà bền vững, thân thiện

Trên đây là một số dòng vật liệu xây dựng bền vững, thân thiện với môi trường tiêu biểu hiện nay. Dòng vật liệu này vẫn đang được các nhà nghiên cứu tìm tòi, phát triển và ứng dụng trong thực tế, với hi vọng tạo nên ngôi nhà xanh, thân thiện với môi trường.

Hiện nay, Lam Pham Construction cũng là công ty xây dựng đi đầu trong lĩnh vực chuyển giao, áp dụng giải pháp công nghệ mới, thân thiện với môi trường về Việt Nam như: Giải pháp sàn nhẹ sử dụng hộp tạo rỗng định hình Ubot – Italia, giải pháp dầm Deltabeam của Peikko Group,… Nếu cần hỗ trợ về thiết kế, tư vấn và thi công, hãy liên hệ với Lam Pham Construction.

Nguồn: lpc.vn

Những yếu tố ảnh hưởng đến giá vật liệu xây dựng sắt thép 2019

Giá vật liệu xây dựng sắt thép có đặc điểm là thường xuyên biến động, phụ thuộc vào nhiều yếu tố, và chiếm phần khá lớn trong chi phí vật liệu.

Hình ảnh giá vật liệu xây dựng sắt thép 1
Giá vật liệu xây dựng sắt thép 2019 có biến động

Giá vật liệu xây dựng sắt thép 2019 có biến động. Cùng LPC tìm hiểu tình hình giá vật liệu xây dựng sắt thép 2019 và các yếu tố ảnh hưởng nhé.

Tình hình biến động giá vật liệu xây dựng sắt thép 2019

Sắt thép là một vật liệu xây dựng cơ bản, nó đảm bảo nhu cầu hàng đầu của nhà thầu trong xây dựng công trình. Với những đặc tính riêng, sắt thép đảm bảo cho kết cấu công trình được bền vững, đồng thời là linh hồn cho bất cứ công trình nào.

Sắt thép là một trong những dòng vật liệu xây dựng có giá thành khá cao. Báo giá sắt thép năm 2019 được khách hàng rất quan tâm, cập nhật liên tục. Bởi chi phí sắt thép chiếm chi phí mua vật liệu xây dựng đáng kể, mua ở thời điểm phù hợp giúp người tiêu dùng, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng có thể hạch toán xây dựng tốt hơn.

Giá sắt thép quý 1 năm 2019 cho thấy sự tăng ở mức cao so với nhiều năm gần đây. Nguyên nhân chính được cho là do giá nguyên liệu nhập khẩu từ Trung Quốc tăng cao.

Hiện nay, các thương hiệu vật liệu xây dựng sắt thép được ưa chuộng ở thị trường Việt Nam là: Công ty Thép Việt – Úc, sắt thép Thái Nguyên, Thép Hòa Phát, thép Việt – Hàn, thép Việt – Nhật,…

Giá vật liệu xây dựng sắt thép ở mức khoảng từ 11.300 – 14.500 đồng/kg (tính giá giao tại nhà máy, chưa gồm 10% thuế VAT và chiết khấu bán hàng).

Những yếu tố ảnh hưởng đến giá vật liệu xây dựng sắt thép hiện nay

Cập nhật thường xuyên báo giá sắt thép đem đến thông tin chính xác, hiệu quả trong quá trình mua, nhập sắt thép chất lượng cao cho các nhà thầu và nhà đầu tư kinh doanh. Đồng thời, đây cũng là yếu tố quan trọng giúp các đơn vị phân phối vật liệu nhận được niềm tin từ khách hàng của mình.

Hình ảnh giá vật liệu xây dựng sắt thép 2
Sắt thép hiện được nhiều đơn vị sản xuất, cung cấp

Khách hàng không chỉ quan tâm đến giá vật liệu xây dựng mà các yếu tố ảnh hưởng và dự đoán biến động cũng rất quan trọng, để lên kế hoạch thu mua hợp lý.

Dưới đây là 5 yếu tố ảnh hưởng đến giá vật liệu xây dựng sắt thép:

Chủng loại sắt thép trên thị trường

Hiện nay thị trường có rất nhiều loại sắt thép khác nhau, mỗi loại phù hợp với từng nhu cầu sử dụng của từng hạng mục công trình riêng, đảm bảo tính kết cấu riêng. Chủng loại sắt thép rất đa dạng, không chỉ phân chia theo chất lượng, độ dày, kết cấu, độ đảm bảo mà còn theo thương hiệu.

Trong đó, độ sạch tạp chất quyết định đến chất lượng, tính chất của sản phẩm sắt thép, cũng ảnh hưởng lớn đến giá. Độ sạch tạp chất của sắt thép được phân thành nhiều dạng gồm:

+ Sắt thép có độ sạch tạp chất thường: Với loại sắt thép này có lượng chất P, S khử, đảm bảo quá trình sử dụng đến mức độ 0,050% cho mỗi nguyên tố. Vì vậy, chất lượng thép sau khi luyện xong không cao, nhưng giá thành rẻ và năng suất cao.

+ Sắt thép có chất lượng tốt: Loại sắt thép này có lượng P, S được khử đảm bảo ở mức 0,040% cho mỗi nguyên tố. Loại này có chất lượng khá ổn định và phổ biến trên thị trường.

+ Sắt thép có chất lượng cao: lượng P, S được khử khá cẩn thận, chỉ khoảng 0,030% mỗi nguyên tố. Việc sản xuất loại sắt thép này cần nhiều biện pháp luyện công phu và kỹ thuật bổ sung.

+ Sắt thép có chất lượng rất cao: lượng P, S được khử ở mức triệt để, đảm bảo độ tinh khiết cao và kết cấu chắc chắn tối đa. Ở các lò luyện hồ quang thường khó đạt đến loại thép chất lượng rất cao này.

Hình ảnh giá vật liệu xây dựng sắt thép 3
Sắt thép có chất lượng càng tốt thì giá thành càng cao

Mỗi loại sắt thép có độ sạch tạp chất khác nhau thì có giá thành khác nhau, độ tinh khiết của thép càng cao thì giá thành cũng tăng một cách đáng kể.

Công dụng của sắt thép trong quá trình sử dụng

Công dụng cũng là yếu tố có ảnh hưởng tới giá vật liệu xây dựng sắt thép chất lượng cao. Nếu phân chia theo công dụng, có thể chia thép làm hai loại:

+ Sắt thép kết cấu: loại thép sử dụng để tăng tính chịu đựng cho công trình. Vì vậy, ngoài độ bền thì sắt thép kết cấu còn cần dẻo dai, chịu được lực tốt. Loại thép này thường dùng trong công trình lớn và giá thành cao.

+ Sắt thép làm dụng cụ thông thường: Loại thép này có giá thành không quá cao, yêu cầu độ cứng và chịu lực tương đối.

Biến động của thị trường trong và ngoài nước

Biến động của thị trường là yếu tố hàng đầu gây nên chênh lệch giá thành vật liệu xây dựng giữa các địa phương. Giai đoạn gần đây, sắt thép Việt Nam chủ yếu được nhập khẩu từ Trung Quốc và từ các tập đoàn sắt thép hàng đầu thị trường, vì thế nhiều nhà kinh doanh cung cấp vật liệu xây dựng rất quan tâm tới thị trường sắt thép Trung Quốc.

Hình ảnh giá vật liệu xây dựng sắt thép 4
Sắt thép ở Việt Nam nhập khẩu nhiều từ Trung Quốc

Năm 2018 và giai đoạn đầu của năm 2019, thị trường sắt thép ở Trung Quốc có nhiều biến động, giá vật liệu xây dựng sắt thép tăng mà nhu cầu sử dụng lại giảm. Tuy nhiên, nhờ sự ổn định của thị trường vật liệu trong nước nên giá sắt thép không biến động nhiều.

Bên cạnh sự biến động của thị trường ngoài nước, tình hình thị trường trong nước cũng ảnh hưởng nhiều, nổi bật là tăng nhanh sản lượng sắt thép sản xuất. Nhất là từ các tập đoàn nổi tiếng, khiến giá thành của sắt thép có sự tăng giảm nhẹ, nhưng dao động không quá nhiều.

Chính những biến động này đã ảnh hưởng đến giá sắt thép trong và ngoài nước chất lượng 2019 khác nhau ở từng thời điểm và các địa chỉ phân phối sản phẩm trên thị trường.

 Mối quan hệ cung – cầu

Cán cân cung – cầu của thị trường trong nước nếu có được sự ổn định, lưu thông hiệu quả thì giá thành vật liệu xây dựng sắt thép sẽ không có nhiều sự biến động. Ngược lại, nếu thị trường mua sôi động với nhiều dự án được triển khai xây dựng, nhu cầu sắt thép tăng cao thì giá vật liệu xây dựng sắt thép cũng có xu hướng tăng nhanh hơn.

Hình ảnh giá vật liệu xây dựng sắt thép 5
Nhu cầu càng lớn, giá vật liệu xây dựng sắt thép càng cao

Còn nếu nhu cầu từ thị trường giảm thì các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng sắt thép sẽ tìm mọi cách để tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm mà mình cung cấp. Điều này làm cho giá vật liệu xây dựng sắt thép trên thị trường sẽ giảm xuống đáng kể, người tiêu dùng sẽ được lợi.

Nhìn chung, sự vận động biến đổi có quy luật của thị trường sẽ giúp luồng hàng hóa nói chung và vật liệu xây dựng sắt thép được cung ứng hợp lý, giá thành cũng sẽ không dao động quá nhiều. Tuy nhiên bạn nên tìm hiểu kỹ thị trường để mua được với giá vật liệu xây dựng thích hợp nhất!

Nguồn: lpc.vn

Giá vật liệu xây dựng ảnh hưởng đến dự án chung cư cao tầng thế nào?

Các dự án nhà ở chung cư cao tầng đang rất được quan tâm, cùng LPC phân tích ảnh hưởng của giá vật liệu xây dựng đến các dự án này nhé.

Hình ảnh Giá vật liệu xây dựng ảnh hưởng đến dự án chung cư cao tầng 1
Dự án chung cư cao tầng ở Việt Nam đang phát triển mạnh

Việt Nam đang trong quá trình hội nhập quốc tế và phát triển mạnh mẽ cả về kinh tế lẫn xã hội. Điều này cũng ảnh hưởng đến thị trường xây dựng và đất đai, trực tiếp gây biến động cho giá vật liệu xây dựng.

Khái quát tình hình biến động giá vật liệu xây dựng ở Việt Nam năm 2019

Khảo sát thị trường vật liệu xây dựng tại Hà Nội cho thấy hầu hết các mặt hàng vật liệu xây dựng không tăng giá. Cụ thể, xi măng Hoàng Thạch, Hải Phòng, Bút Sơn, Bim Sơn loại PCB 30 giá 1,3 triệu đồng/tấn; xi măng Tam Điệp, Hoàng Mai, Hà Tiên… loại PCB 40 giá 1,17 – 1,325 triệu đồng/tấn.

Tương tự, sắt thép chủ yếu có mặt trên thị trường là hàng của Nhà máy gang thép Thái Nguyên, Công ty Thép Việt – Úc, Thép Hòa Phát, Việt – Hàn, Việt – Nhật… Hiện giá bán thép cuộn phi 6,8,10 với giá bán ở mức khoảng từ 12.700 – 13.300 đồng/kg, thép phi 14,16,18 giá từ 189.00 – 315.000 đồng/cây (giá giao tại nhà máy, chưa bao gồm 10% thuế VAT, chiết khấu bán hàng).

Mặt hàng gạch lát nền cũng không có biến động tăng giá, hiện gạch lát nền Trung Quốc ở mức 160.000 – 180.000 đồng/m2; gạch lát nền của các thương hiệu Việt như: Đồng Tâm, Prime, Viglacera dao động từ 80.000 – 250.000 đồng/m2; gạch lát nền nhập khẩu từ Malaysia, Italia, Tây Ban Nha… dao động từ 400.000 – 1,3 triệu đồng/m2.

Gạch xây dựng loại đặc và gạch tuynel 2 lỗ cũng đang trên đà giảm giá, vào thời điểm đầu năm giá loại gạch này 1.050 – 1.100 đồng/viên, nhưng hiện nay giá bán gạch xây dựng tới chân công trình dao động từ 780 – 900 đồng/viên.

Lý giải của đa số các nhà phân phối cho hay, với xi măng, mặt hàng này khó tăng giá bởi thời gian qua tổng sản lượng sản xuất của các nhà máy xi măng trong nước đạt gần 101,74 triệu tấn clinker/năm, trong khi tổng sản lượng tiêu thụ tại thị trường trong nước và xuất khẩu chỉ đạt 98 – 99 triệu tấn. Cung vượt cầu khiến mặt hàng này duy trì giá ổn định.

Hình ảnh Giá vật liệu xây dựng ảnh hưởng đến dự án chung cư cao tầng 2
Sắt thép là vật liệu xây dựng có nhiều biến động về giá

Đối với sắt thép và gạch cũng tương tự bởi mẫu mã khá đa dạng, thậm chí có hàng chục doanh nghiệp sản xuất trong nước, từ đó tạo sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, đó là chưa kể sự xuất hiện của nhiều mặt hàng nước ngoài. Dự kiến từ nay đến cuối năm các mặt hàng này không có nhiều biến động tăng giá.

Nhận định chung về thị trường vật liệu xây dựng, ông Tống Văn Nga, Chủ tịch Hội Vật liệu xây dựng Việt Nam cho hay, trong 7 tháng đầu năm, kết quả sản xuất kinh doanh ngành vật liệu xây dựng có giảm hơn so với cùng kỳ năm trước.

Nguyên nhân là do thị trường bất động sản trong thời gian qua có dấu hiệu chững lại; thứ hai là công tác giải ngân vốn và ngân sách còn chậm. Bên cạnh đó, thủ tục hành chính, giấy phép đầu tư xây dựng của các dự án bất động sản còn nhiều chồng chéo nên nhiều nơi việc triển khai bị chững lại.

Nhận định chung về thị trường vật liệu xây dựng, ông Tống Văn Nga, Chủ tịch Hội Vật liệu xây dựng Việt Nam cho hay, trong 7 tháng đầu năm, kết quả sản xuất kinh doanh ngành vật liệu xây dựng có giảm hơn so với cùng kỳ năm trước. Nguyên nhân là do thị trường bất động sản trong thời gian qua có dấu hiệu chững lại; thứ hai là công tác giải ngân vốn và ngân sách còn chậm. Bên cạnh đó, thủ tục hành chính, giấy phép đầu tư xây dựng của các dự án bất động sản còn nhiều chồng chéo nên nhiều nơi việc triển khai bị chững lại.

Như vậy, vấn đề đặt ra cho ngành xây dựng là giá vật liệu xây dựng bị ảnh hưởng bởi những yếu tố nào, mức độ ảnh hưởng ra sao? Các dự án xây dựng, đặc biệt là chung cư cao tầng chịu ảnh hưởng khi giá vật liệu xây dựng biến động như thế nào? Điều này là cần thiết để có kế hoạch hợp lý, tăng tính khả thi của dự án.

Các nguyên nhân ảnh hưởng đến giá vật liệu xây dựng

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá gạch, đá, cát

Hình ảnh Giá vật liệu xây dựng ảnh hưởng đến dự án chung cư cao tầng 3
Chi phí vận chuyển vật liệu gạch, đá, cát rất cao

Gạch, cát, đá nguồn vật liệu khai thác từ thiên nhiên, nên chúng không phải có vô tận. Với tốc độ phát triển quá nhanh của ngành xây dựng thì nguồn cung cát, đá và đất để sản xuất gạch không thể đủ đáp ứng. Vì thế, tình trạng cạn kiệt nguồn nguyên vật liệu này là ảnh hưởng nhiều nhất đến giá.

Tiếp theo là địa điểm khu vực, với nơi có thể khai thác được nguồn vật liệu xây dựng này sẽ có giá thấp hơn. Hơn nữa, do những vật liệu này có trọng lượng lớn nên chi phí vận chuyển cũng cao. Đôi khi chi phí khai thác thấp hơn nhiều chi phí vận chuyển.

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá thép

Với giá thép xây dựng tại Việt Nam, yếu tố ảnh hưởng lớn nhất là giá phôi thép, với mức ảnh hưởng là 84,11%. Phôi thép hiện nay chủ yếu được nhập khẩu và là nguyên liệu chính trong sản xuất thép. Vì thế, giá thép biến động nhạy cảm theo giá phôi thép nhập khẩu.

Yếu tố ảnh hưởng tiếp theo là giá dầu hoả, than và chất đốt. Giá xăng, dầu tăng làm chi phí vận chuyển tăng theo; còn than và chất đốt là nguyên liệu quan trọng trong sản xuất.

Sự mất cân bằng giữa hai bên cung – cầu, làm cho thị trường sắt thép lúc thiếu lúc thừa, là yếu tố ảnh hưởng thứ 3.

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá xi măng

Giá nguyên liệu clinker ảnh hưởng lớn nhất đến giá xi măng, với mức ảnh hưởng là 81,56%. Điều đó cũng dễ hiểu, clinker là nguyên liệu chính dùng trong sản xuất xi măng.

Tương tự thì giá dầu hoả, than và chất đốt cũng ảnh hưởng gián tiếp đến giá xi măng, thông qua chi phí vận chuyển. Ngoài ra, sản xuất xi măng cũng cần nhiều năng lượng trong việc nghiền trộn. Yếu tố cung – cầu của thị trường cũng ảnh hưởng đáng kể đến giá xi măng.

Tác động của giá vật liệu xây dựng với dự án chung cư cao tầng

Hình ảnh Giá vật liệu xây dựng ảnh hưởng đến dự án chung cư cao tầng 4
Giá vật liệu xây dựng ảnh hưởng lớn đến giá bán chung cư

Tác hại lớn nhất khi giá vật liệu xây dựng biến động với dự án xây dựng là gây ra tình trạng nhà thầu cố kéo dài thời gian thi công để chờ ổn định giá vật tư. Nhà thầu cùng lúc cũng tìm cách phát sinh để bù lại chi phí khi giá vật liệu tăng đột biến ngoài dự định.

Khi giá vật liệu xây dựng tăng, tất yếu sẽ khiến giá bán chung cư cao hơn giá thực. Điều này phản ánh rõ tình trạng nâng giá bán của các chung cư trong thời gian qua, khiến người mua thì không ở mà người có nhu cầu ở lại không đủ tiền mua.

Giá vật tư xây dựng biến đổi được thống kê có mức ảnh hưởng là 73,33% đến giá bán các chung cư cao tầng. Thời gian qua, giá xi măng, giá sắt thép đến các vật tư khác như đá,cát, vật tư điện, nước,… tăng làm ảnh hưởng đáng kể đến dự án chung cư nói riêng và toàn ngành xây dựng nói chung.

Với nhu cầu nhà ở tăng cao ở các thành phố lớn, khu vực dân cư đông đúc, dự án chung cư cao tầng sẽ phát triển mạnh. Dự án đầu tư xây dựng nhà chung cư hiện nay đang mang đến hiệu quả kinh tế lớn cho nhà đầu tư, phần quan trọng do chênh lệch giữa cung và cầu dẫn đến giá bán căn hộ cao.

Trong tương lai, khi sự cạnh tranh trở nên gay gắt hơn, yếu tố cung – cầu tương đối ổn định thì các dự án chung cư sẽ gặp nhiều khó khăn. Mỗi 1 nguyên nhân gây rủi ro đều có thể ảnh hưởng nhiều tới tính khả thi của dự án. Trong đó, giá vật liệu xây dựng biến động có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng mà chủ đầu tư cần lưu ý.

Cả với dạng hợp đồng thi công khoán gọn thì những hậu quả gián tiếp khác mà giá vật liệu xây dựng biến động gây ra vẫn là vấn đề cần được quan tâm đúng mức khi đầu tư xây dựng dự án chung cư cao tầng.

Chủ đầu tư cần đưa yếu tố biến động tăng giá vật liệu xây dựng vào để phân tích rủi ro cho dự án. Điều này để khẳng định rằng, tính khả thi của dự án xây dựng và chung cư cao tầng tại Việt Nam hiện nay chịu ảnh hưởng nhiều của biến động vật liệu xây dựng.

Hình ảnh Giá vật liệu xây dựng ảnh hưởng đến dự án chung cư cao tầng 5
Biến động giá vật liệu xây dựng ảnh hưởng đến tính khả thi của dự án

Trên đây là một số phân tích về sự ảnh hưởng của giá vật liệu xây dựng đến tính khả thi và hiệu quả của dự án nhà ở nói chung và dự án chung cư cao tầng nói riêng. Cùng tham khảo thêm nhiều bài viết hay về thi công và thiết kế công trình tại LPC bạn nhé.

Nguồn: lpc.vn

Giá vật liệu xây dựng cuối năm có tăng không?

Giá vật liệu xây dựng trên thị trường phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó nhu cầu sử dụng là yếu tố ảnh hưởng lớn, gây biến động ở các thời điểm trong năm. 

Hình ảnh Giá vật liệu xây dựng cuối năm 5
Giá vật liệu xây dựng tăng nhanh tháng 6/2019

Những tháng cuối năm 2019 đang đến gần, nhiều khách hàng tự hỏi, liệu giá vật liệu xây dựng có tăng không? Cùng LPC tìm câu trả lời nhé.

Giá vật liệu xây dựng tăng nhanh khi “vào mùa”

Ghi nhận vào tháng 7, tức là đang trong quý III năm 2019, nhu cầu xây dựng nhà mới và sửa sang nhà cửa đã bắt đầu “vào mùa”. Khảo sát tại nhiều cửa hàng vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội thì thấy, giá vật liệu xây dựng như sắt, xi măng hay cát sỏi,… bắt đầu tăng.

Cụ thể, giá sắt thép xây dựng đã tăng nhẹ khoảng từ 100.000 – 200.000 đồng/tấn cùng loại so với hồi đầu tháng 6. Giá thép cuộn 6mm, 8mm và 10mm mà Nhà máy gang thép Thái Nguyên, Công ty Thép Việt – Úc, Thép Hòa Phát, Việt – Hàn, Việt – Nhật… sản xuất và cung ứng rơi vào khoảng 14,5 – 14,84 triệu đồng/tấn. Còn thép cây là từ 14,5 – 15 triệu đồng/tấn.

Không chỉ giá vật liệu xây dựng sắt thép tăng mà mặt hàng xi măng cũng ở trong tình trạng tương tự. Anh Hữu Linh, chủ 1 cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng cho biết: Tính từ cuối quý I đến giữa tháng 6 năm 2019, các doanh nghiệp sản xuất đã điều chỉnh tăng giá xi măng lên 2 lần, tổng mức tăng từ 50.000 – 70.000 đồng/tấn tùy từng loại.

Hình ảnh Giá vật liệu xây dựng cuối năm 4
Giá thép tăng do Bộ Công Thương chỉnh tăng giá điện

Theo đó, giá bán xi măng hiện nay của xi măng Vicem Bỉm Sơn là 1,4 triệu đồng/tấn, Vicem Hoàng Thạch là 1,45 triệu đồng/tấn, xi măng Vicem Hoàng Mai là 1,4 triệu đồng/tấn và xi măng Duyên Hà 1,25 triệu đồng/tấn.

Đi tìm nguyên nhân làm giá xi măng, sắt thép xây dựng tăng, các doanh nghiệp sản xuất đều giải thích là do giá nguyên liệu đầu vào tăng. Đặc biệt, cuối tháng 3, Bộ Công Thương vừa điều chỉnh giá điện tăng thêm 8,3%, làm cho giá thành sản xuất 1 tấn xi măng thành phẩm tăng thêm khoảng 15.000 đồng.

Tổng Công ty Xi măng Việt Nam chia sẻ, việc tăng giá điện làm cho chi phí điện doanh nghiệp tăng khoảng 20 tỷ đồng/tháng. Điều này khiến doanh nghiệp phải điều chỉnh tăng giá bán nếu không sẽ lỗ. Riêng với mặt hàng sắt thép, ngoài nguyên nhân tăng giá điện thì còn do giá quặng sắt giữ ở mức cao, khiến cho doanh nghiệp sản xuất phải tăng mức giá thép thành phẩm.

Ngoài sắt, thép, xi măng thì mặt hàng cát xây dựng cũng đã tăng giá, từ 9.500 đến 12.000 đồng/m3, tương đương với mức tăng 5 – 10% so với thời điểm cuối quý I/2019. Công ty Vật liệu xây dựng Minh Đức cho biết, giá vật liệu xây dựng cát đen hiện nay chuyên chở bằng xe ô tô trên 20m3 là từ 90.000 – 130.000 đồng/m3. Nếu mua số lượng nhỏ hơn 20m3 thì giá khoảng từ 130.000 – 160.000 đồng/m3. Cát vàng chở bằng ô tô trên 20m3 đang có giá từ 160.000 – 200.000 đồng/m3, còn xe dưới 20m3 thì giá từ 210.00 – 290.000 đồng/m3.

Trả lời về nguyên nhân khiến cát xây dựng tăng giá, Công ty giải thích rằng, nhiều địa phương đang cấm khai thác cát khiến cho mặt hàng này trở nên khan hiếm, giá bán tăng cao.

Hình ảnh Giá vật liệu xây dựng cuối năm 3
Giá gạch xây dựng đang ở mức khá thấp

Trong khi đó, gạch xây dựng lại đang bán ở mức giá thấp. Tham khảo từ các cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng, vài tháng trở lại đây, gạch xây dựng loại gạch đặc và gạch tuynen 2 lỗ có giá bán tới tay người tiêu dùng dao động chỉ từ 780 – 900 đồng/viên. Trong khi đầu năm nay, giá loại gạch này từ 1.050 – 1.100 đồng/viên.

Hiệp hội Gạch nung miền Bắc cho biết, nguyên nhân khiến giá vật liệu xây dựng gạch giảm mạnh là do miền Bắc hiện nay có đến 500 doanh nghiệp sản xuất gạch, dẫn đến lượng cung vượt cầu, khiến cho giá bán giảm.

Giá vật liệu xây dựng cuối năm dự đoán không có nhiều biến động

Mặc dù thời điểm cuối năm, cả nhu cầu xây mới và sửa chữa nhà đều tăng cao nhưng dự đoán giá vật liệu xây dựng sẽ không có nhiều biến động.

Khảo sát tại các cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn Thành phố Hà Nội cho thấy, giá bán của các mặt hàng phục vụ xây dựng hầu hết không tăng giá, thậm chí 1 số mặt hàng còn giảm.

Mặc dù như phân tích ở trên, tháng 6/2019, giá vật liệu xây dựng xi măng tăng do Bộ Công Thương tăng giá điện nhưng hiện nay, mặt hàng này đang đồng loạt giảm giá từ 100.000 – 200.000 đồng/tấn.

Xi măng Hoàng Thạch, Bút Sơn, Hải Phòng, Bỉm Sơn loại PCB 30 đang có giá 1,3 triệu đồng/tấn. Còn Xi măng Hoàng Mai, Tam Điệp, Hà Tiên,… loại PCB 40 đang có giá 1,17 – 1,325 triệu đồng/tấn.

Hình ảnh Giá vật liệu xây dựng cuối năm 2
Sản lượng sản xuất xi măng Việt Nam đang ở mức cao

Đại diện của Hiệp hội Xi măng Việt Nam chia sẻ, từ nay đến cuối năm 2019, giá vật liệu xây dựng xi măng sẽ khó có thể tăng mặc dù nhu cầu xây dựng tăng cao. Nguyên nhân là do cung vượt quá cầu, tổng sản lượng sản xuất ra của các nhà máy xi măng trong nước đã đạt đến 101,74 triệu tấn clinker/năm. Trong khi đó, tổng sản lượng tiêu thụ của cả thị trường trong nước và xuất khẩu chỉ ở mức 98 – 99 triệu tấn.

Không chỉ ở mặt hàng xi măng mà mặt hàng sắt thép xây dựng cũng không tăng giá. Hiện nay, trên thị trường chủ yếu là sắt thép của nhà máy Gang thép Thái Nguyên, Thép Hòa Phát, Công ty Thép Việt – Úc, Việt – Hàn, Việt – Nhật, … Giá bán thép cuộn phi 6,8,10 hiện ở mức từ 12.700 – 13.300 đồng/kg, thép phi 14,16,18 từ 189.00 – 315.000 đồng/cây (đây là giá giao tại nhà máy, chưa có 10% thuế VAT và chiết khấu bán hàng).

Sản phẩm gạch lát nền cũng sẽ không có biến động tăng giá lớn. Hiện giá vật liệu xây dựng gạch lát nền Trung Quốc đang ở mức 160.000 – 180.000 đồng/m², còn sản phẩm của các thương hiệu Việt như: Prime, Đồng Tâm, Viglacera dao động từ 80.000 đến 250.000 đồng/m². Các loại gạch lát nền nhập khẩu Italia, Malaysia, Tây Ban Nha,… rơi vào từ 400.000 – 1,3 triệu đồng/m².

Cả gạch xây dựng loại đặc và gạch tuynen 2 lỗ cũng đều đang giảm giá. Vào thời điểm đầu năm 2019, giá bán loại gạch này là 1.050 – 1.100 đồng/viên, nhưng đến nay giá bán tới chân công trình chỉ từ 780 – 900 đồng/viên.

Theo các chủ cửa hàng vật liệu xây dựng, người tiêu dùng Việt gần đây đang chuyển sang dùng hàng Việt bởi chất lượng tốt hơn hẳn hàng Trung Quốc mà mẫu mã đa dạng. Dự kiến đến cuối năm, mặt hàng này sẽ không có nhiều biến động tăng giá lớn. Nguyên nhân là do cùng 1 sản phẩm nhưng có hàng chục doanh nghiệp đang sản xuất, điều này tạo sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp cả về giá và chất lượng.

Hình ảnh Giá vật liệu xây dựng cuối năm 1
Cát xây dựng sẽ vẫn tăng giá

Vật liệu xây dựng duy nhất được dự đoán vẫn tăng vào cuối năm đó là cát xây dựng. Tình trạng tăng giá này dự đoán sẽ tiếp tục tiếp diễn cho đến năm sau, khi lượng khai thác không tăng mà nhu cầu thị trường lại rất lớn.

Trên đây là một số phân tích, dự đoán về biến động giá vật liệu xây dựng cuối năm 2019. Hi vọng những thông tin này mà LPC tổng hợp sẽ giúp bạn đọc lên kế hoạch xây dựng và mua nguyên vật liệu phù hợp, tiết kiệm chi phí. Nếu cần hỗ trợ về tư vấn giải pháp xây dựng, thi công, hãy liên hệ với LPC.

Nguồn: lpc.vn

Dự báo giá vật liệu xây dựng năm 2020

Các chủ đầu tư, nhà thầu hay khách hàng cá nhân trước khi mua đều tìm hiểu, xem xét giá vật liệu xây dựng để chọn thời điểm mua hợp lý.

Hình ảnh Dự báo giá vật liệu xây dựng 1
Giá vật liệu xây dựng năm 2020 có nhiều biến động

Với tổng chi phí xây dựng một công trình hoàn thiện, chi phí chi cho vật liệu xây dựng luôn chiếm một phần lớn. Dưới đây là dự báo về giá vật liệu xây dựng năm 2020 theo góc nhìn của LPC để bạn đọc có thêm tư liệu tham khảo.

Phạm vi dự đoán giá vật liệu xây dựng năm 2020

Trước khi phân tích, dự báo giá thị trường vật liệu xây dựng năm 2020 thì chúng ta cần phải xác định rõ các loại vật liệu xây dựng, hay phạm vi các sản phẩm này.

Các sản phẩm vật liệu xây dựng chính thuộc 2 nhóm gồm:

Vật liệu xây dựng tự nhiên

  • Cát, đá, sỏi
  • Than bùn, cát
  • Gỗ, nứa, lá, các loại tre, cành,…

Vật liệu xây dựng nhân tạo

  • Hỗn hợp xi măng và xi măng các loại
  • Gạch nung, gạch đất nung, Gạch tuynel
  • Cát Bê tông
  • Thạch cao
  • Kính, thủy tinh
  • Kim loại như: Sắt, inox, thép, đồng nhôm.
  • Nhựa
  • Giấy và màng,…
  • Gốm sứ

Giá vật liệu xây dựng năm 2020 phụ thuộc lớn vào nhu cầu của thị trường

Để có thể dự báo chính xác giá vật liệu xây dựng năm 2020 thì phải dựa trên nhiều yếu tố biến đổi. Song yếu tố quan trọng nhất vẫn là nhu cầu về xây dựng ở thời điểm đó như thế nào?

Hình ảnh Dự báo giá vật liệu xây dựng 2
Nhu cầu nhà ở năm 2020 sẽ vẫn tăng

Nếu thị trường có cung mà lớn hơn cầu thì tất nhiên giá thành sản phẩm sẽ giảm, ngược lại nếu cầu nhiều hơn cung thì sẽ đẩy tăng giá vật liệu xây dựng. Đôi khi, nếu vật liệu xây dựng thiếu hụt nghiêm trọng, nguồn cung không đủ đáp ứng cho các công trình xây dựng thì giá có thể rất cao mà người tiêu dùng khó lựa chọn được sản phẩm chất lượng.

Theo thống kê và dự đoán của các nhà phân tích thì năm tới, dân số nước ta vẫn tăng nhanh, tất yếu dẫn đến nhu cầu nhà ở tăng. Điều này được thể hiện rõ ở mật độ xây dựng trên thành phố ngày càng dày đặc, Nhà nước thúc đẩy những công trình nhà ở quy mô lớn, các đô thị lớn ra đời để giải quyết vấn đề này.

Chưa kể đến môi trường phát triển của Việt Nam đang rất hấp dẫn với thế giới, bởi đất nước hòa bình, hiếu khách, nhiều danh lam thắng cảnh đẹp, các chính sách Nhà nước nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài. Không chỉ các công ty, tập đoàn lớn chọn Việt Nam làm nơi đặt nhà máy sản xuất, các hội nghị thượng đỉnh cấp cao và khách du lịch đang tìm về ngày càng đông.

Những điều này đều góp phần thúc đẩy thị trường nhà đất phát triển, mọc lên nhiều công trình nhà ở từ bình dân đến cao cấp, dẫn đến cần lượng lớn vật liệu xây dựng là điều tất yếu.

Từ những phân tích trên cho thấy, nhu cầu về xây dựng năm 2020 sẽ tăng cao nên giá vật liệu xây dựng cũng sẽ tăng.

Dự báo giá vật liệu xây dựng năm 2020

Theo như phân tích và khảo sát thị trường mới nhất mà LPC thực hiện, dự báo giá vật liệu xây dựng năm 2020 sẽ cao hơn so với năm 2019. Cụ thể:

Nguồn cung cát xây dựng sẽ trở nên khan hiếm

Hình ảnh Dự báo giá vật liệu xây dựng 3
Cát là vật liệu xây dựng quan trọng

Cát là vật liệu xây dựng mà xây dựng bất cứ công trình nào cũng đều phải sử dụng. Theo như tình hình trước mắt thì số lượng công trình lớn đang và sẽ mọc lên để đáp ứng nhu cầu nhà ở ngày một tăng cao. Trong khi đó, tính đến năm 2020, tổng trữ lượng cát khai thác được là rất thấp, không thể đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng.

Điều này cũng được Sở Xây Dựng Thành phố Hồ Chí Minh và sở xây dựng 19 tỉnh miền Đông, Tây nam Bộ đưa ra thảo luận. Số liệu tính toán cho thấy, tổng trữ lượng cát khai thác chỉ đạt gần 250 triệu m3, trong khi tổng nhu cầu sử dụng lên tới 366 triệu m3, lớn hơn gấp rưỡi so với khả năng cung.

Bên cạnh đó, cát là nguồn tài nguyên tự nhiên với trữ lượng không nhiều, vì thế theo như đánh giá của LPC thì giá vật liệu cát xây dựng năm 2020 có thể sẽ tăng lên và ngày càng cao. Để giải quyết vấn đế thiếu hụt nguồn cát này đã có giải pháp mới là sử dụng cát nhân tạo thay thế cho cát tự nhiên. Tuy nhiên, chỉ có số ít địa phương đang thực hiện việc này nên chưa thể ngay lập tức giúp thị trường ổn định được.

Xi măng cũng khó tránh khỏi sẽ tăng giá năm 2020

Hình ảnh Dự báo giá vật liệu xây dựng 4
Giá xi măng năm 2020 dự đoán sẽ tăng

Bên cạnh cát thì với ngành xây dựng hiện đại, xi măng cũng vật liệu xây dựng không thể thiếu. Nước ta là một trong những nước có hoạt động sản xuất xi măng phát triển mạnh, sản lượng sản xuất ngày một tăng. Một số công ty, cơ sở hoạt động sản xuất tốt đã có đề xuất xin nâng công suất lên, đây là niềm tự hào cho nước nhà cũng là tin vui với ngành vật liệu xây dựng.

Tuy nhiên, vẫn có một số vấn đề khiến cho giá vật liệu xây dựng xi măng năm 2020 cũng nằm trong nhóm dự báo sẽ tăng giá cả. Đó là do hiện tượng di dời toàn bộ các nhà máy, trạm nghiền xi măng, trạm trộn ra khỏi khu vực thành phố, điều này khiến cho sản lượng xi măng sản xuất sẽ tạm thời bị gián đoạn. Sự di dời toàn bộ nhà máy xi măng theo chính sách sẽ tạm thời dẫn đến tình trạng khan hiếm, tăng giá trong năm 2020 và một vài năm tiếp theo.

Sắt thép xây dựng sẽ tăng mạnh trong những năm tới

Sắt thép đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong ngành xây dựng bởi nhiều đặc tính tốt và phù hợp với công trình. Sự có mặt của sắt thép không những giúp cho công trình mang vẻ đẹp vững chắc, tăng khả năng chống cháy mà còn giúp quá trình thi công nhanh chóng, an toàn và hiệu quả.

Sắt thép có khả năng uốn cong rất tuyệt vời, với kích thước, mẫu mã ngày càng đa dạng và được cải tiến để đạt tới kết cấu tốt hơn, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Đây cũng sẽ là điểm cộng để vật liệu xây dựng này tăng giá trong tương lai.

Hình ảnh Dự báo giá vật liệu xây dựng 5
Sắt thép xây dựng sẽ tăng mạnh trong những năm tới

Mặt khác, những chính sách xuất nhập khẩu mới của Nhà nước với ngành kim ngạch trong và ngoài nước đã và sẽ làm cho việc nhập khẩu sắt thép trở nên khó khăn. Điều này tất yếu sẽ gây tăng giá sắt xây dựng năm 2020 và các năm tới.

Ngoài ra, giá vật liệu xây dựng khác như gạch, ngói cũng đang tăng dần lên, vật liệu từ tự nhiên như gỗ lại dần cạn kiệt. Do đó, dự báo tình hình giá cả của thị trường vật liệu xây dựng chung năm 2020 sẽ tăng. Đừng quên theo dõi thêm các bài viết của LPC để cập nhật chính xác và kịp thời giá vật liệu xây dựng trong tương lai nhé!

Nguồn: lpc.vn

Báo giá vật liệu xây dựng năm 2019

Theo xu hướng phát triển của thị trường ngành xây dựng, vật liệu xây dựng xanh đang có tốc độ tăng trưởng trung bình, do sự gia tăng nhu cầu làm thúc đẩy sản xuất.

Hình ảnh Báo giá vật liệu xây dựng 1
Giá vật liệu xây dựng 2019 nhìn chung có tăng nhẹ

Để bạn đọc quan tâm có thể nắm rõ giá vật liệu xây dựng năm 2019 hiện tại và thời gian tới, LPC sẽ cung cấp bảng giá vật liệu mới nhất.

Báo giá vật liệu xây dựng – gạch lát

Theo cập nhật bảng giá gạch lát năm 2019 mới nhất, giá vật liệu xây dựng này có sự chênh lệch về kích thước, thương hiệu sản phẩm.

Với mục đích cung cấp sản phẩm cho tất cả đối tượng khách hàng, từ bình dân tới cao cấp nên giá gạch Prime cũng rất đa dạng:

  • Gạch lát nền có kích thước nhỏ (25×25, 30x30cm), trung bình (40×40, 50x50cm) mức giá từ 80.000 – 150.000 VNĐ/m².
  • Gạch lát nền có kích thước lớn (60×60, 80x80cm) giá từ 200.000 – 350.000 VNĐ/m².
  • Gạch ốp tường (KT 30×45, 30x60cm) giá từ 80.000 – 170.000 VNĐ/m².

Dưới đây là bảng báo giá cụ thể một số loại gạch lát nền khác 2019:

FULL NAME PRICE RANGE / M2 TYPE
Gạch ốp tường 30×60 VN 160,000 – 250,000 Ceramic
Gạch ốp tường 30×60 Ấn Độ 350,000 – 400,000 Ceramic
Gạch ốp tường 30×60 TQ 250,000 – 300,000 Ceramic
Gạch ốp tường 30×80 VN 250,000 – 300,000 Ceramic
Gạch ốp tường 30×80 TQ 350,000 – 400,000 Porcelain
Gạch lát nền 60×60 Ceramic VN 140,000 – 150,000 Ceramic
Gạch lát nền 60×60 Bóng kiếng toàn phần VN 180,000 – 250,000 Porcelain
Gạch lát nền 60×60 bóng kiếng 2 da TQ 160,000 – 190,000 Porcelain
Gạch lát nền 60×60 bóng kiếng toàn phần TQ 250,000 – 300,000 Porcelain
Gạch lát nền 80×80 Bóng kiếng toàn phần VN 270,000 – 370,000 Porcelain
Gạch lát nền 80×80 Bóng kiếng 2 da TQ 240,000 – 270,000 Porcelain
Gạch lát nền 80×80 Bóng kiếng toàn phần TQ 270,000 – 370,000 Porcelain
Gạch lát nền 80×80 vi tinh TQ 550,000 – 2,000,000 Porcelain
Gạch granite 60×60 350,000 – 600,000 Porcelain
Gạch granite 60×120 650,000 – 1,200,000 Porcelain
Gạch lát sân 30×30 granite 150,000 – 350,000 Porcelain
Gạch mosaic 800,0000 – 2,000,000 Glass, natural stone
Gạch tranh 3D TQ 2,700,000 – 3,700,000 Hi-thick crystal
Gạch ngoại thất TQ 600,000 – 1,200,000 Porcelain
Gạch giả gỗ 15×60 230,000 – 270,000 Porcelain
Gạch giả gỗ 15×80 270,000 – 350,000 Porcelain
Gạch giả gỗ 20×90 350,000 – 500,000 Porcelain
Gạch giả gỗ 20×100 500,000 – 700,000 Porcelain
Gạch giả gỗ 20×120 600,000 – 900,000 Porcelain
Gạch lục giác 400,000 – 750,000 Porcelain
Gạch thẻ ốp tường 400,000 – 500,000 Ceramic
Hình ảnh Báo giá vật liệu xây dựng 2
Gạch ốp lát Đồng Tâm hiện rất được ưa chuộng

Trên thị trường hiện rất đa dạng về mẫu mã gạch lát nền và gạch ốp tường, giá thành của từng loại sản phẩm, từng thương hiệu có sự chênh lệch. Trong đó gạch ốp lát Đồng Tâm, Prime… vẫn được ưa chuộng bởi mẫu mã đẹp, bền, giá thành vừa phải.

Báo giá vật liệu xây dựng – sắt thép

Sắt thép là một trong những dòng vật liệu xây dựng có giá thành khá cao. Báo giá sắt thép năm 2019 được khách hàng rất quan tâm, cập nhật liên tục. Bởi chi phí sắt thép chiếm chi phí mua vật liệu xây dựng đáng kể, mua ở thời điểm phù hợp giúp người tiêu dùng, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng có thể hạch toán xây dựng tốt hơn.

Giá vật liệu xây dựng sắt thép quý 1 năm 2019 cho thấy sự tăng ở mức cao so với nhiều năm gần đây. Nguyên nhân chính được cho là do giá nguyên liệu nhập khẩu từ Trung Quốc tăng cao.

Hiện nay, các thương hiệu vật liệu xây dựng sắt thép được ưa chuộng ở thị trường Việt Nam là: Công ty Thép Việt – Úc, sắt thép Thái Nguyên, Thép Hòa Phát, thép Việt – Hàn, thép Việt – Nhật…

Giá bán sắt thép xây dựng ở mức khoảng từ 11.300 – 14.500 đồng/kg (tính giá giao tại nhà máy, chưa gồm 10% thuế VAT và chiết khấu bán hàng).

Hình ảnh Báo giá vật liệu xây dựng 3
Giá sắt thép ở Việt Nam luôn biến động

LPC xin đưa ra bảng giá của các loại sắt thép 2019 bên dưới:

Báo giá các sản phẩm Thép Việt Nhật

Hình ảnh Báo giá vật liệu xây dựng 4
Báo giá các sản phẩm Thép Việt Nhật

Báo giá các sản phẩm Thép Pomina

Hình ảnh Báo giá vật liệu xây dựng 5
Báo giá các sản phẩm Thép Pomina

Báo giá các sản phẩm Thép Hòa Phát

Hình ảnh Báo giá vật liệu xây dựng 6
Báo giá các sản phẩm Thép Hòa Phát

Ngoài nhu cầu sử dụng sắt thép cây trong xây dựng thì hiện nay ngành xây dựng dân dụng sử dụng thêm thép tấm để lót nền, giúp chống sụt lún trong.

Báo giá vật liệu xây dựng – Cát xây dựng

Cát xây dựng hiện nay trên thị trường có nhiều loại khác nhau, với các nhà cung cấp khác nhau. Do đó, tùy vào chất lượng của từng loại cát xây dựng cũng như từng đơn vị phân phối mà giá thành của các loại cát sẽ có sự chênh lệch đáng kể.

Hình ảnh Báo giá vật liệu xây dựng 7
Cát xây dựng 2019 có tăng so với năm trước

Giá cát vàng, cát đen từ đầu năm đến nay nhìn chung có chút biến động so với các năm trước, giá dao động từ 65.000 đến 205.000 đồng/m3. Riêng với loại đá đổ bê tông, giá dao động từ 210.000 đến 260.000 đồng/m3.

Bảng báo giá cát xây dựng chi tiết nhất 2019 được LPC tổng hợp dưới đây:

STT Tên vật liệu xây dựng Giá/m3 Giá tính thêm VAT 10%
1 Cát xây tô 150.000 160.000
2 Cát bê tông loại 1 245.000 255.000
3 Cát bê tông loại 2 200.000 210.000
4 Cát vàng hạt 250.000 260.000
5 Cát xây dựng 240.000 250.000
6 Cát san lấp 130.000 140.000

Báo giá vật liệu xây dựng – Đá xây dựng

So với những năm trước, giá đá xây dựng năm nay không có nhiều biến chuyển, điều này tạo sự thuận lợi lớn cho các chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng. Tùy theo kích thước, chất lượng đá mà giá đá xây dựng khác nhau.

Dưới đây là bảng báo giá đá xây dựng 2019:

STT Tên vật liệu xây dựng Giá/m3 Giá tính thêm VAT 10%
1 Đá xây dựng 5×7 270.000 280.000
2 Đá xây dựng 1×2 đen 270.000 280.000
3 Đá xây dựng 1×2 xanh 395.000 415.000
4 Đá mi bụi 225.000 240.000
5 Đá mi sàng 250.000 265.000
6 Đá xây dựng 0x4 loại 1 250.000 260.000
7 Đá xây dựng 0x4 loại 2 220.000 235.000
8 Đá xây dựng 4×6 270.000 280.000

Báo giá vật liệu xây dựng – Xi măng

Xi măng là một trong những vật liệu xây dựng có vai trò vô cùng quan trọng để tạo nên công trình dân dụng, công cộng mang tính quy mô lớn. Giá xi măng 2019 trong nước hiện có giá từ 70.000đ/bao – 80.000đ/bao.

Giá bán trung bình của xi măng bao PCB30 hiện là 1,18 triệu đồng/tấn, PCB40 là 1,34 triệu đồng/tấn. Dự báo trong thời gian tới, giá xi măng khó có thể tăng nhiều mặc dù nhu cầu thì tăng cao.

Các loại xi măng được sử dụng nhiều gồm: Xi măng Nghi Sơn, Bỉm Sơn, Xi măng The Vissai, Vinaconex Yên Bình… Ngành sản xuất xi măng ở nước ta trung bình mỗi năm sản xuất được trên 60 triệu tấn.

Dưới đây là bảng báo giá xi măng 2019:

STT Tên vật liệu xây dựng ĐVT Giá
1 Xi măng Thăng Long Bao 50kg 74.000
2 Xi măng Hạ Long Bao 50kg 74.000
3 Xi măng Holcim Bao 50kg 89.000
4 Xi măng Hà Tiên Đa dụng/xây tô Bao 50kg 88.000/75.000
5 Xi măng Fico Bao 50kg 78.000
6 Xi măng Nghi Sơn Bao 50kg 75.000

Trên đây là thông tin và báo giá vật liệu xây dựng năm 2019 được LPC tổng hợp và cập nhật mới nhất, hi vọng sẽ giúp bạn đọc có cơ sở để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Đừng quên theo dõi LPC để cập nhật thêm nhiều thông tin bổ ích về xây dựng và thiết kế công trình.

Công ty TNHH Xây dựng Lâm Phạm là doanh nghiệp chuyên tư vấn thiết kế, lập dự án, quản lý và thi công các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp tai Pháp và Việt Nam.

LPC cũng là một trong những công ty xây dựng đi đầu trong lĩnh vực chuyển giao và áp dụng giải pháp công nghệ xây dựng Châu Âu như giải pháp dầm Deltabeam của Peikko Group – Phần lan, Giải pháp sàn nhẹ sử dụng hộp tạo rỗng định hình Ubot – Italia… vào thi công xây lắp các công trình tại Việt Nam.

Nếu bạn đang có nhu cầu tìm công ty xây dựng, chắc chắn LPC sẽ là địa chỉ khiến bạn hài lòng nhất.

Nguồn: lpc.vn